Tổng quan về Công văn số 2472/TCT-PCCS
Công văn số 2472/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế. Đây là nguồn tài liệu tham khảo quan trọng giúp các doanh nghiệp, tổ chức và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng pháp luật thuế, hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý và sai sót trong quá trình kê khai, nộp thuế.
Các nội dung cốt lõi trong hướng dẫn chính sách thuế
Thông thường, các văn bản hướng dẫn từ Ban Pháp chế - Chính sách (PCCS) của Tổng cục Thuế tập trung giải quyết các nhóm vấn đề trọng tâm sau:
- Thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật: Làm rõ các điều khoản còn có nhiều cách hiểu khác nhau trong các Luật Thuế, Nghị định và Thông tư hiện hành, đảm bảo tính đồng bộ trong việc thực thi nghĩa vụ thuế trên phạm vi cả nước.
- Tháo gỡ vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp: Đưa ra hướng xử lý cụ thể đối với các trường hợp đặc thù trong hoạt động sản xuất, kinh doanh, đầu tư hoặc chuyển nhượng của người nộp thuế mà các văn bản quy phạm pháp luật chưa bao quát hết.
- Hướng dẫn thủ tục hành chính thuế: Làm rõ quy trình kê khai, nộp thuế, hoàn thuế, miễn giảm thuế hoặc quyết toán thuế, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quyền và nghĩa vụ của mình một cách nhanh chóng, hợp pháp.
- Xác định nghĩa vụ thuế cụ thể: Định hướng phân loại và áp dụng đúng mức thuế suất, đối tượng chịu thuế, đối tượng không chịu thuế hoặc đối tượng được hưởng ưu đãi thuế đối với từng loại hình giao dịch cụ thể.
Vai trò và giá trị áp dụng thực tế
Mặc dù công văn hướng dẫn không phải là văn bản quy phạm pháp luật có tính bắt buộc chung cho toàn xã hội, nhưng lại có giá trị thực tiễn rất lớn:
- Cơ sở pháp lý cho cơ quan thuế địa phương: Là căn cứ để các Cục Thuế, Chi cục Thuế áp dụng nhất quán khi thanh tra, kiểm tra và xử lý các hồ sơ thuế của doanh nghiệp tại địa bàn quản lý.
- Công cụ bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế: Doanh nghiệp có thể viện dẫn các nội dung hướng dẫn tại công văn này nếu có tình huống thực tế tương tự để giải trình với cơ quan thuế trong các kỳ quyết toán.
- Khuyến nghị tuân thủ: Người nộp thuế cần chủ động đối chiếu quy định tại công văn với thực tế hoạt động của đơn vị mình, đồng thời cập nhật các văn bản quy phạm pháp luật mới nhất để đảm bảo tính tuân thủ tối đa.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2472/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 07 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty AJINOMOTO Việt Nam |
Trả lời công văn số 460/CV-AJ ngày
1. Tại Điểm 1, Mục I, phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ hướng dẫn: "Đối tượng chịu lệ phí trước bạ là các tài sản quy định tại Điều 1 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP, cụ thể như sau:
1. Nhà, đất:
a) Nhà, gồm; nhà ở, nhà làm việc, nhà xưởng, nhà kho, cửa hàng, cửa hiệu và các công trình kiến trúc khác.
b) Đất là tất cả các loại đất quy định tại Khoản 1, 2 Điều 13 Luật Đất đai 2003 đã thuộc thẩm quyền quản lý sử dụng của tổ chức, hộ gia đình, cá nhân…"
Căn cứ vào quy định trên, Công ty bắt buộc phải kê khai và đóng lệ phí trước bạ đối với đất thuê có đăng ký quyền sử dụng đất và nhà xưởng, văn phòng.
2. Điểm 1, Điều 9 Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày
"Cơ quan Nhà nước có thẩm quyền về đăng ký quyền sở hữu, sử dụng tài sản có trách nhiệm:
1. Không tiếp nhận hồ sơ đăng ký, không cấp biển số đăng ký và giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản cho các tổ chức, cá nhân không cung cấp tờ khai lệ phí trước bạ với cơ quan thuế theo quy định của Bộ Tài chính".
Tiết b, Điểm 1.1 Mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày
"1.1. Tài sản cố định được trích khấu hao vào chi phí hợp lý phải đáp ứng các Điều kiện sau:…
b) Tài sản cố định phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ và các giấy tờ hợp pháp khác chứng minh tài sản cố định thuộc quyền sở hữu của cơ sở kinh doanh".
Căn cứ vào quy định trên, nếu Công ty không kê khai và nộp lệ phí trước bạ đối với đất, nhà kho, nhà xưởng thì Công ty không đủ căn cứ được xác lập quyền sở hữu, sử dụng tài sản hợp pháp, do đó chi phí khấu hao của các tài sản trên không được coi là Khoản chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế TNDN.
3. Khoản 4 Điều 19 và Khoản 5 Điều 21 Luật Kế toán năm 2003 quy định; "Chứng từ kế toán do đơn vị kế toán quy định tại các Điểm a, b, c và d Khoản 1 Điều 2 của Luật này lập để giao dịch với tổ chức, cá nhân bên ngoài đơn vị kế toán thì liên gửi cho bên ngoài phải có dấu của đơn vị kế toán" và "Tổ chức, cá nhân khi bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ không lập, không giao hóa đơn bán hàng hoặc lập hóa đơn bán hàng không đúng quy định tại Điều 19… thì bị xử lý theo quy định của pháp luật".
Căn cứ những quy định trên, nếu hóa đơn do Công ty đăng ký hình thức tự in theo quy định thì khi xuất cho khách hàng phải đóng dấu của Công ty và ghi đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì mới là hợp pháp và khách hàng của Công ty đủ Điều kiện khấu trừ thuế.
4. Giá trị sản phẩm dùng để khuyến mại không được coi là doanh thu tính thuế mà được ghi nhận là chi phí quảng cáo, khuyến mại và được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN theo mức khống chế được quy định tại Điểm 11, Mục III, phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty AJINOMOTO Việt
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 176/1999/NĐ-CP về lệ phí trước bạ
- 3Luật Kế toán 2003
- 4Luật Đất đai 2003
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2472/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc chính sách thuế
- Số hiệu: 2472/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/07/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/07/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
