Tổng quan về Công văn số 2439/TCT-PCCS
Công văn số 2439/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế - Bộ Tài chính ban hành cung cấp các hướng dẫn quan trọng về chính sách thuế và hạch toán kế toán đối với chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định (TSCĐ) đi thuê phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
Nội dung cốt lõi về phân bổ chi phí sửa chữa, cải tạo nâng cấp TSCĐ đi thuê
- Nguyên tắc ghi nhận chi phí: Doanh nghiệp đi thuê tài sản cố định khi phát sinh chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản thuê phục vụ hoạt động sản xuất kinh doanh được hạch toán khoản chi phí này vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, với điều kiện có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp và hợp đồng thuê tài sản có quy định rõ trách nhiệm sửa chữa, cải tạo thuộc về bên thuê.
- Không ghi tăng nguyên giá TSCĐ: Chi phí sửa chữa, cải tạo, nâng cấp tài sản cố định đi thuê không được hạch toán ghi tăng nguyên giá tài sản cố định của bên thuê do tài sản thuộc quyền sở hữu của bên cho thuê.
- Phương thức và thời gian phân bổ: Chi phí phát sinh được phân bổ dần vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ. Thời gian phân bổ được thực hiện theo quy định của pháp luật về thuế và kế toán hiện hành (thông thường tối đa không quá 3 năm hoặc phân bổ theo thời hạn hợp đồng thuê tài sản còn lại tùy theo tính chất chi phí và quy định cụ thể).
- Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ: Doanh nghiệp phải chuẩn bị và lưu giữ đầy đủ hợp đồng thuê tài sản, phương án/dự toán cải tạo sửa chữa, hợp đồng thi công, biên bản nghiệm thu bàn giao và hóa đơn tài chính hợp lệ để làm căn cứ giải trình khi cơ quan thuế kiểm tra.
Ý nghĩa thực tiễn đối với doanh nghiệp
Công văn giúp doanh nghiệp nắm rõ cơ chế hạch toán hợp lý, hợp lệ đối với các khoản chi phí sửa chữa, nâng cấp tài sản đi thuê; tránh các rủi ro bị xuất toán chi phí khi tính thuế TNDN và đảm bảo tuân thủ đúng quy định pháp luật thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2439/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 07 năm 2005 |
Kính gửi : Công ty ô tô Việt Anh.
Trả lời công văn số 60/CV-VA ngày 6/7/2005 của Công ty ô tô Việt Anh hỏi về phân bổ chi phí sửa chữa, cải tạo nâng cấp TSCĐ đi thuê, Tổng cục thuế có ý kiến như sau:
- Tại Điều 8 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ (Ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính) hướng dẫn: “Đối với thuê tài sản cố định hoạt động:
Doanh nghiệp đi thuê phải có trách nhiệm quản lý, sử dụng TSCĐ theo các quy định trong hợp đồng thuê. Chi phí thuê TSCĐ được hạch toán vào chi phí kinh doanh trong kỳ”.
- Tại Điều 7 Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ nêu trên cũng hướng dẫn: “Các chi phí sửa chữa TSCĐ được coi như khoản phí tổn và được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm”.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp Công ty có thuê nhà để làm phòng trưng bày, văn phòng làm việc và trạm bảo hành với thời gian thuê là 7 năm kể từ ngày ký hợp đồng, Công ty có phát sinh chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lại nhà đi thuê thì các chi phí sửa chữa, nâng cấp, cải tạo lại nhà của Công ty được hạch toán trực tiếp hoặc phân bổ dần vào chi phí kinh doanh trong kỳ, nhưng tối đa không quá 3 năm.
Tổng cục thuế trả lời để Công ty biết và thực hiện.
|
Nơi nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Quyết định 206/2003/QĐ-BTC ban hành Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 1935/QĐ-TLĐ năm 2013 Quy định phân cấp thu, phân phối nguồn thu tài chính công đoàn do Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam ban hành
- 3Công văn 12410/BTC-QLKT năm 2021 về tiêu thức phân bổ chi phí sản xuất chung do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số:2439/TCT-PCCS về phân bổ chi phí sửa chữa, cải tạo nâng cấp TSCĐ đi thuê do Bộ Tài chính ban hành
- Số hiệu: 2439/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/07/2005
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/07/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
