Giới thiệu về Công văn số 2423/TCHQ-KTTT
Công văn số 2423/TCHQ-KTTT được Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, giải đáp và thống nhất thực hiện các quy định liên quan đến thời hạn nộp thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Hải quan tỉnh, thành phố và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện đúng các quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
Các nội dung cốt lõi về thời hạn nộp thuế
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định thời hạn nộp thuế, việc áp dụng bảo lãnh thuế và xử lý các trường hợp chậm nộp thuế phát sinh trong quá trình làm thủ tục hải quan:
- Xác định thời hạn nộp thuế theo từng loại hình: Hướng dẫn chi tiết cách áp dụng thời hạn nộp thuế đối với từng nhóm hàng hóa cụ thể (như hàng hóa nhập khẩu để sản xuất xuất khẩu, hàng tạm nhập tái xuất, hàng hóa tiêu dùng). Việc xác định thời hạn phải tuân thủ nghiêm ngặt các điều kiện quy định tại Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Quy định về bảo lãnh thuế: Làm rõ điều kiện, thủ tục và thời hạn nộp thuế trong trường hợp doanh nghiệp có thư bảo lãnh của tổ chức tín dụng. Thời hạn nộp thuế được áp dụng theo thời hạn bảo lãnh nhưng tối đa không vượt quá thời hạn quy định của pháp luật đối với từng loại hình xuất nhập khẩu.
- Xử lý tiền chậm nộp: Hướng dẫn cách xác định thời điểm bắt đầu tính tiền chậm nộp thuế đối với các trường hợp người nộp thuế không nộp thuế đúng thời hạn quy định, hoặc trường hợp phát sinh tăng số thuế phải nộp sau khi cơ quan hải quan kiểm tra, ấn định thuế.
Trách nhiệm của cơ quan hải quan và người nộp thuế
Để đảm bảo việc chấp hành pháp luật về thuế được nghiêm túc và thống nhất, Công văn đưa ra các yêu cầu cụ thể đối với các bên:
- Đối với cơ quan hải quan địa phương: Cần tăng cường công tác kiểm tra, rà soát thời hạn nộp thuế trên hệ thống thông tin hải quan; kịp thời đôn đốc doanh nghiệp nộp thuế đúng hạn và thực hiện các biện pháp cưỡng chế nợ thuế theo đúng thẩm quyền nếu phát sinh nợ quá hạn.
- Đối với người nộp thuế: Có nghĩa vụ tự kê khai, tự tính thuế và nộp thuế đầy đủ, đúng hạn vào ngân sách nhà nước. Trường hợp gặp khó khăn khách quan dẫn đến chậm nộp, doanh nghiệp phải chủ động thực hiện các thủ tục xin gia hạn nộp thuế hoặc nộp dần tiền thuế nợ theo đúng trình tự, thủ tục pháp luật quy định.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2423/TCHQ-KTTT đóng vai trò tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình thực hiện nghĩa vụ thuế, đồng thời tạo cơ sở pháp lý đồng bộ để cơ quan hải quan các cấp áp dụng thống nhất quy định về thời hạn nộp thuế, góp phần phòng chống thất thu ngân sách nhà nước và tạo thuận lợi cho hoạt động xuất nhập khẩu.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2423/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục hải quan Quảng Ninh
Trả lời công văn số 420 ngày 11/04/2007 của Cục Hải quan Quảng Ninh về việc gia hạn thời hạn nộp thuế của Công ty TNHH Taiheiyo Shinji Việt Nam, Tổng cục Hải quan có ý kiến như sau:
Công ty TNHH Taiheiyo Shinji Việt Nam nhập khẩu nhân cấy ngọc trai để cấy nhân tạo ngọc và nuôi dưỡng trai cấy. Theo trình bày của doanh nghiệp thì quá trình này phải kéo dài từ 24 tháng đến 30 tháng thì mới đảm bảo chất lượng sản phẩm xuất khẩu do Hiệp hội xuất nhập khẩu ngọc trai Nhật Bản quy định.
Tra cứu hệ thống QLRR ngày 03/5/2007 thì Công ty TNHH Taiheiyo Shinji Việt Nam không được ân huệ thuế vì “không thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ”. Yêu cầu Cục Hải quan Quảng Ninh xem xét việc ân hạn thuế của doanh nghiệp vì tra cứu trên hệ thống KTT559 ngày 03/5/2007, 06 tờ khai năm 2006 và 2005 vẫn thuộc diện nợ trong hạn.
Đề nghị Cục Hải quan Quảng Ninh kiểm tra thực tế, nếu Công ty “thực hiện nộp thuế giá trị gia tăng theo phương pháp khấu trừ” thì căn cứ điểm 2.2.1.1, mục III, phần C Thông tư 113/2005/TT-BTC ngày 15/12/2005 của Bộ Tài chính và để tạo điều kiện cho hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty, Tổng cục Hải quan đồng ý cho phép gia hạn thời hạn nộp thuế là 600 ngày (kể từ ngày đăng ký tờ khai) của các tờ khai: 06/NK/SXXK/CP ngày 28/7/2006, 07/NK/SXXK/CP ngày 18/8/2006, và 08/NK/SXXK/CP ngày 04/10/2006 như đề nghị của doanh nghiệp và của Cục Hải quan Quảng Ninh.
Tổng cục Hải quan trả lời để Cục Hải quan Quảng Ninh biết và thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2423/TCHQ-KTTT của Tổng cục Hải quan về thời hạn nộp thuế
- Số hiệu: 2423/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
