Tóm tắt Công văn số 2352/TCT-TS về chính sách thu về đất do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2352/TCT-TS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng của Tổng cục Thuế nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh và thống nhất phương án thực hiện chính sách thu tiền sử dụng đất, tiền thuê đất cũng như các khoản nghĩa vụ tài chính khác liên quan đến đất đai. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương áp dụng đúng quy định pháp luật, bảo đảm nguồn thu ngân sách nhà nước và quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh của chính sách
Văn bản tập trung hướng dẫn các nội dung cốt lõi liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai của các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân, cụ thể bao gồm:
- Xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai: Hướng dẫn chi tiết về trình tự, thủ tục và các căn cứ pháp lý để tính tiền sử dụng đất, tiền thuê đất khi người sử dụng đất được Nhà nước giao đất, cho thuê đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối tượng áp dụng hướng dẫn: Áp dụng trực tiếp đối với cơ quan thuế các cấp, cơ quan tài nguyên và môi trường, các tổ chức kinh tế, hộ gia đình và cá nhân có liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai.
Các nội dung chính sách thu về đất nổi bật
Công văn làm rõ một số nguyên tắc và phương pháp xác định nghĩa vụ tài chính nhằm tháo gỡ khó khăn trong quá trình thực thi pháp luật đất đai tại các địa phương:
- Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất và tiền thuê đất: Hướng dẫn việc áp dụng bảng giá đất, hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) và các phương pháp định giá đất cụ thể đối với từng trường hợp được giao đất, cho thuê đất theo đúng quy định của Luật Đất đai và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất: Làm rõ điều kiện, hồ sơ, trình tự và thủ tục để người sử dụng đất được hưởng các ưu đãi về miễn, giảm tiền sử dụng đất, tiền thuê đất, đặc biệt là đối với các dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn phương án xác định và thực hiện khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất, tiền thuê đất phải nộp theo quy định của pháp luật hiện hành.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện đối với cơ quan thuế các cấp
Để bảo đảm tính thống nhất, minh bạch và hiệu quả trong việc triển khai thực hiện chính sách thu về đất, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung thực hiện các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp chặt chẽ với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính để kịp thời luân chuyển hồ sơ địa chính, xác định nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, tránh tình trạng chậm trễ gây ảnh hưởng đến tiến độ thực hiện dự án và quyền lợi của người dân.
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra: Tăng cường giám sát việc kê khai, nộp các khoản thu từ đất; kịp thời phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi trốn thuế, chậm nộp tiền sử dụng đất hoặc trục lợi từ chính sách miễn, giảm thuế đất.
- Tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Tổ chức phổ biến rộng rãi, hướng dẫn rõ ràng các quy định mới về chính sách thu tiền đất để người nộp thuế nắm rõ quyền lợi, nghĩa vụ và tự giác chấp hành đúng quy định.
Công văn số 2352/TCT-TS là cơ sở pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quản lý thuế đất đai, góp phần thúc đẩy sự minh bạch của thị trường bất động sản và nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai trong giai đoạn hiện nay.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2352/TCT-TS | Hà Nội, ngày 15 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bến Tre
Trả lời Công văn số 234/CT-QLDN1 ngày 09/05/20007 của Cục Thuế tỉnh Bến Tre về việc chính sách thu về đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về lệ phí trước bạ:
- Điểm 3, mục III, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ đã được sửa đổi, bổ sung tại điểm 1, mục I Thông tư số 02/2007/TT-BTC ngày 08/01/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi Thông tư số 95/2005/TT-BTC nêu trên quy định trường hợp không phải nộp lệ phí trước bạ là:
“3. Đất được nhà nước giao cho các tổ chức, cá nhân sử dụng vào các mục đích sau đây:
c) Đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối.
Tổ chức, cá nhân kê khai lệ phí trước bạ đối với đất nêu tại Khoản này phải có: Quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền (bản sao có công chứng nhà nước hoặc chứng thực của cơ quan nhà nước có thẩm quyền), hoặc xác nhận của Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn về việc giao đất sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối (đối với trường hợp hộ gia đình, cá nhân nêu tại điểm c).
Trường hợp tổ chức, cá nhân được nhà nước giao đất nhưng sử dụng không đúng mục đích sử dụng đất nêu tại khoản này, hoặc sử dụng đúng mục đích nhưng không phải là đất được nhà nước giao (như đất nhận chuyển nhượng, chuyển đổi, khai hoang…) thì phải nộp lệ phí trước bạ trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”.
- Điểm 9 (c), mục III, Phần I Thông tư số 95/2005/TT-BTC nêu trên quy định:
“c) Tài sản đã được cấp giấy chứng nhận sở hữu, sử dụng chung của hộ gia đình (đồng đứng tên chủ sở hữu, sử dụng tài sản trong giấy chứng nhận quyền sở hữu, sử dụng tài sản) khi phân chia tài sản đó cho những người trong hộ gia đình thì người được chia tài sản không phải nộp lệ phí trước bạ”.
Căn cứ quy định trên, người đang sử dụng đất vào mục đích sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản và làm muối, mà đất đó có nguồn gốc do thừa kế (cha mẹ cho con) nhưng chưa có giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay nếu đủ điều kiện được xét cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất theo quy định của pháp luật thì người đang sử dụng đất phải nộp một lần lệ phí trước bạ đất theo mục đích sử dụng khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2. Về chuyển đổi vị trí đất thổ cư và đất nông nghiệp trên cùng một thửa đất của 1 hộ:
Tại Luật đất đai năm 2003:
- Khoản 2 (a), Điều 13 quy định:
“2. Nhóm đất phi nông nghiệp bao gồm các loại đất:
a) Đất ở gồm đất ở tại nông thôn, đất ở tại đô thị”.
- Điều 36 quy định việc chuyển mục đích sử dụng đất giữa các loại đất quy định tại Điều 13 của Luật này được thực hiện như sau:
Khoản 1 (c):
“1. Trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất phải được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền bao gồm:
c) Chuyển đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp”.
Khoản 4 (b):
“4. Khi chuyển mục đích sử dụng đất trong các trường hợp quy định tại các điểm c, d và đ khoản 1 Điều này thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây:
b) Nộp tiền sử dụng đất theo loại đất sau khi được chuyển mục đích sử dụng trừ đi giá trị quyền sử dụng đất của loại đất trước khi chuyển mục đích sử dụng tính theo giá đất do Nhà nước quy định tại thời điểm được phép chuyển mục đích sử dụng đất đối với trường hợp chuyển đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất rừng sản xuất, đất nuôi trồng thủy sản, đất làm muối sang đất phi nông nghiệp có thu tiền sử dụng đất”.
- Khoản 2, Điều 113 quy định hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất không phải là đất thuê có các quyền và nghĩa vụ sau đây: “2. Chuyển đổi quyền sử dụng đất nông nghiệp trong cùng một xã, phường, thị trấn với hộ gia đình, cá nhân khác”.
Theo nội dung hỏi của Cục Thuế (điểm 2 Công văn số 234/CT-QLDN1 nêu trên) thì ông A đang sử dụng thửa đất 500m2, trong đó 400m2 đất nông nghiệp nằm ở mặt tiền, còn lại 100m2 phía sau là đất thổ cư (đất ở); nay ông A được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng 100m2 đất nông nghiệp ở mặt tiền sang mục đích là đất ở và 100m2 đất thổ cư (đất ở) ở phía sau sang đất nông nghiệp.
Tại Luật đất đai năm 2003 không có cụm từ “chuyển đổi vị trí đất” trong cùng một thửa đất như ví dụ của Cục Thuế. Do vậy, căn cứ theo các quy định trên, trường hợp của ông A thuộc diện chuyển mục đích sử dụng đất phải được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép và phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng theo quy định.
3. Về thu tiền sử dụng đất theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh
Căn cứ các quy định tại Luật đất đai năm 2003, Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất và Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004NĐ-CP nêu trên, Cục Thuế phối hợp với các ngành có liên quan tại địa phương để xem xét thực hiện thu tiền sử dụng đất đúng quy định.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Bến Tre biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 02/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 95/2005/TT-BTC Hướng dẫn quy định về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn số 2352/TCT-TS về chính sách thu về đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2352/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
