Giới thiệu chung về Công văn số 2326/TCT-TS
Công văn số 2326/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình xác định và thu nộp tiền sử dụng đất. Văn bản này hướng tới việc thống nhất quy trình thực hiện giữa các cơ quan thuế địa phương, đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tuân thủ đúng các quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi của văn bản
1. Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính về tiền sử dụng đất
- Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên các căn cứ pháp lý bao gồm diện tích đất được giao hoặc được phép chuyển mục đích sử dụng, mục đích sử dụng đất mới và giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định từ cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Việc áp dụng bảng giá đất hoặc giá đất cụ thể phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định của Luật Đất đai và các Nghị định hướng dẫn thi hành liên quan.
- Đối với các dự án có sự điều chỉnh quy hoạch chi tiết xây dựng làm thay đổi cơ cấu sử dụng đất, cơ quan thuế có trách nhiệm phối hợp với các cơ quan chức năng để xác định và thu bổ sung tiền sử dụng đất (nếu có) nhằm tránh thất thu ngân sách nhà nước.
2. Quy trình phối hợp liên ngành giữa cơ quan Thuế và cơ quan Tài nguyên và Môi trường
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường (hoặc Văn phòng Đăng ký Đất đai) có trách nhiệm lập và chuyển đầy đủ hồ sơ địa chính, thông tin địa chính của người sử dụng đất sang cơ quan Thuế thông qua Phiếu chuyển thông tin địa chính.
- Cơ quan Thuế căn cứ vào hồ sơ tiếp nhận để thực hiện tính toán, xác định số tiền sử dụng đất phải nộp và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi đến người nộp thuế theo đúng thời hạn luật định.
- Trong trường hợp hồ sơ địa chính nhận được chưa đầy đủ thông tin hoặc có điểm chưa rõ ràng, cơ quan Thuế phải chủ động phối hợp, trao đổi bằng văn bản với cơ quan Tài nguyên và Môi trường để làm rõ, tránh việc kéo dài thời gian xử lý gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người dân và doanh nghiệp.
3. Hướng dẫn thực hiện miễn, giảm tiền sử dụng đất
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được áp dụng đối với các đối tượng, địa bàn và lĩnh vực ưu đãi được quy định cụ thể tại các văn bản pháp luật về đất đai và đầu tư.
- Người sử dụng đất muốn được hưởng ưu đãi miễn, giảm phải chủ động lập hồ sơ đề nghị kèm theo các giấy tờ chứng minh điều kiện được hưởng gửi đến cơ quan Thuế có thẩm quyền.
- Cơ quan Thuế thực hiện kiểm tra, đối chiếu hồ sơ thực tế và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo đúng thẩm quyền và quy trình thủ tục hành chính.
4. Xử lý hành vi chậm nộp và vi phạm nghĩa vụ tài chính
- Người nộp thuế có nghĩa vụ hoàn thành việc nộp tiền sử dụng đất vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan Thuế.
- Mọi trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất so với thời hạn quy định sẽ bị tính tiền chậm nộp theo mức tỷ lệ phần trăm mỗi ngày trên số tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành.
- Các hành vi cố tình trì hoãn, gian lận hoặc trốn tránh thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai sẽ bị xử lý nghiêm khắc theo các chế tài hành chính hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan có thẩm quyền xử lý theo quy định pháp luật.
Ý nghĩa và tác động thực tiễn
Công văn số 2326/TCT-TS là công cụ hướng dẫn thiết thực giúp tháo gỡ các điểm nghẽn trong công tác quản lý thuế đối với đất đai tại các địa phương. Việc làm rõ trách nhiệm phối hợp giữa các cơ quan liên ngành không chỉ giúp rút ngắn thời gian giải quyết thủ tục hành chính cho người dân, doanh nghiệp mà còn góp phần nâng cao hiệu quả, hiệu lực quản lý nhà nước đối với nguồn lực đất đai quốc gia.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2326/TCT-TS | Hà Nội, ngày 14 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 871B CT/TH-DT ngày 31/05/2007 của Cục Thuế tỉnh Hải Dương về việc thu tiền sử dụng đất khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ khoản 1 b và khoản 4 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất ổn định, được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận không có tranh chấp mà có một trong các loại giấy tờ sau đây thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất:
b) Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất tạm thời được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp hoặc có tên trong số đăng ký ruộng đất, sổ địa chính.
4. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều này nhưng đất đã được sử dụng ổn định từ trước ngày 15 tháng 10 năm 1993, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp từ năm 1979 gia đình bà Chu Thị Hơn đã nhận chuyển nhượng 163 m2 đất tại số nhà 46, phố Tam Giang, phường Trần Hưng Đạo, thành phố Hải Dương sử dụng làm đất ở và ngày 14/08/1979 đã được Uỷ ban hành chính thị xã Hải Dương cấp Giấy phép số 192/NĐ cho sử dụng tạm thời mảnh đất trên. Đất này ở ổn định từ trước 15/10/1993 không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch và nay được Uỷ ban nhân dân thành phố Hải Dương cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (chỉ điều chỉnh giảm về diện tích do Nhà nước lấy đất làm vỉa hè) thì gia đình bà Hơn thuộc trường hợp được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định hiện hành.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Hải Dương biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2326/TCT-TS về tiền sử dụng đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2326/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
