Giới thiệu về Công văn số 2313/TCT-TS
Công văn số 2313/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm hướng dẫn nghiệp vụ và giải quyết các vướng mắc liên quan đến giá tính lệ phí trước bạ đối với mặt hàng xe môtô (xe máy) trên phạm vi cả nước. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương áp dụng thống nhất quy định pháp luật về lệ phí trước bạ, đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước và quyền lợi của người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về giá tính lệ phí trước bạ xe môtô
Dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về lệ phí trước bạ, Công văn số 2313/TCT-TS tập trung làm rõ các nguyên tắc xác định giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô như sau:
- Nguyên tắc xác định giá theo Bảng giá của Bộ Tài chính: Giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô được xác định theo Bảng giá quy định do Bộ Tài chính ban hành. Đây là căn cứ pháp lý cao nhất để cơ quan thuế áp dụng khi tính lệ phí trước bạ cho phương tiện đăng ký mới hoặc chuyển nhượng.
- Trường hợp giá trên hóa đơn khác với Bảng giá:
- Nếu giá ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp cao hơn giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài chính thì giá tính lệ phí trước bạ sẽ được xác định theo giá trị ghi trên hóa đơn.
- Nếu giá ghi trên hóa đơn bán hàng thấp hơn giá quy định tại Bảng giá của Bộ Tài chính thì cơ quan thuế sẽ áp dụng mức giá quy định tại Bảng giá để tính lệ phí trước bạ.
- Xử lý đối với các dòng xe chưa có trong Bảng giá: Đối với các loại xe môtô mới phát sinh trên thị trường hoặc xe nhập khẩu chưa được quy định trong Bảng giá hiện hành, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thu thập thông tin, căn cứ vào giá trị khai báo hải quan hoặc giá bán thực tế để tạm thu, đồng thời báo cáo Tổng cục Thuế để trình Bộ Tài chính xem xét, bổ sung vào Bảng giá kịp thời.
Vai trò và trách nhiệm của cơ quan thuế địa phương
Để triển khai hiệu quả nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2313/TCT-TS, Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương thực hiện nghiêm túc các nhiệm vụ sau:
- Tăng cường công tác kiểm tra, giám sát: Thường xuyên rà soát, đối chiếu giá giao dịch thực tế trên thị trường của các đại lý kinh doanh xe môtô với giá kê khai nộp lệ phí trước bạ nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các hành vi gian lận, ghi giá hóa đơn thấp hơn giá bán thực tế để trốn thuế.
- Cập nhật dữ liệu kịp thời: Chủ động tổng hợp danh mục các loại xe môtô mới phát sinh tại địa bàn quản lý để báo cáo cấp có thẩm quyền điều chỉnh, bổ sung Bảng giá tính lệ phí trước bạ, tránh thất thu ngân sách.
- Tuyên truyền và hướng dẫn người nộp thuế: Đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến quy định về nghĩa vụ kê khai và nộp lệ phí trước bạ đúng giá trị thực tế giao dịch, giúp người dân hiểu rõ quyền lợi và trách nhiệm pháp lý của mình.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 2313/TCT-TS đóng vai trò là công cụ hướng dẫn nghiệp vụ đồng bộ, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế phát sinh trong quá trình áp dụng giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô. Văn bản này góp phần tăng cường tính minh bạch, công bằng trong quản lý thuế, hạn chế tối đa các hành vi thất thu thuế trong lĩnh vực kinh doanh phương tiện giao thông đường bộ.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2313/TCT-TS | Hà Nội, ngày 29 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Báo Thanh tra
Trả lời công văn số 215/CV-BBT ngày 01/6/2006 của Báo Thanh tra về việc đề nghị trả lời nội dung báo đăng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô sản xuất, lắp ráp trong nước: Theo quy định tại Điểm 3.1, Mục I, Phần II, Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ thì: Tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra hoặc mua của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì giá tính lệ phí trước bạ là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt – nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
Trường hợp này, cơ sở sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế địa phương nơi đại lý bán hàng về giá bán của từng loại hàng thuộc loại tài sản chịu lệ phí trước bạ trong từng thời kỳ. Cơ quan Thuế đối chiếu giữa giá bán ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng với giá bán theo thông báo giá của cơ sở sản xuất, nếu phù hợp thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế thanh toán.
Trường hợp giá bán hàng ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng thấp hơn giá bán hàng do cơ sở sản xuất thông báo thì được xác định theo bảng giá tối thiểu tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định.
2- Về giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô nhập khẩu: tại Điểm 3.5, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC quy định: Đối với tài sản không xác định được giá trị thực tế chuyển nhượng hoặc kê khai giá trị thực tế chuyển nhượng thấp hơn giá thị trường thì áp dụng bảng giá tính lệ phí trước bạ do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời Điểm trước bạ. Trường hợp Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cũng chưa quy định giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản đó, thì áp dụng theo giá thị trường của loại tài sản tương ứng, hoặc xác định bằng (=) giá nhập khẩu tại cửa khẩu (CIF), cộng ( ) thuế nhập khẩu, cộng ( ) thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có), cộng ( ) thuế giá trị gia tăng theo chế độ quy định đối với loại tài sản tương ứng (không phân biệt đối tượng phải nộp hay được miễn nộp thuế ở khâu nhập khẩu)
Việc bạn đọc phản ánh cơ sở bán hàng ghi hóa đơn thấp hơn nhiều so với giá thực mua, Tổng cục Thuế rất cảm ơn bạn đọc đã phản ánh kịp thời những thông tin trên, ngành thuế tiếp thu và có biện pháp chống thất thu trong lĩnh vực kinh doanh xe máy là lệ phí trước bạ.
Tổng cục Thuế có ý kiến để quý Báo được biết và thông tin đến bạn đọc./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2313/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc giá tính lệ phí trước bạ đối với xe môtô
- Số hiệu: 2313/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
