Tóm tắt Công văn số 2244/TCT-KK về chính sách thuế và quản lý hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn số 2244/TCT-KK do Tổng cục Thuế ban hành là một văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tăng cường công tác quản lý, đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT), đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế, phòng chống gian lận trong hoàn thuế.
1. Mục tiêu và tinh thần chỉ đạo cốt lõi của Tổng cục Thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương tập trung nguồn lực, khẩn trương thực hiện các giải pháp nhằm hỗ trợ doanh nghiệp tối đa trong việc hoàn thuế GTGT. Tinh thần chỉ đạo xuyên suốt bao gồm:
- Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT cho người nộp thuế theo đúng quy định của pháp luật, tránh gây phiền hà, sách nhiễu hoặc kéo dài thời gian xử lý không có lý do chính đáng.
- Tạo điều kiện thuận lợi nhất cho các doanh nghiệp chấp hành tốt pháp luật thuế, có hồ sơ hoàn thuế rõ ràng, minh bạch.
- Đồng thời, tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra đối với các hồ sơ có dấu hiệu rủi ro cao nhằm ngăn chặn kịp thời hành vi trục lợi tiền thuế của Nhà nước.
2. Quy định về phân loại và quy trình xử lý hồ sơ hoàn thuế GTGT
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro trong việc phân loại hồ sơ hoàn thuế:
- Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Cơ quan thuế cần nhanh chóng ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định nếu hồ sơ đáp ứng đầy đủ điều kiện. Việc kiểm tra sau hoàn thuế sẽ được thực hiện theo kế hoạch và quy trình quản lý rủi ro.
- Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Cơ quan thuế phải tập trung lực lượng để thực hiện kiểm tra thực tế tại trụ sở người nộp thuế. Quá trình kiểm tra phải tập trung vào các nội dung trọng tâm, xác minh nguồn gốc hàng hóa mua vào, hóa đơn chứng từ để làm cơ sở giải quyết hoàn thuế nhanh chóng.
3. Tăng cường công tác phối hợp, xác minh hóa đơn và nguồn gốc hàng hóa
Để đảm bảo tính chính xác và phòng chống gian lận, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về việc xác minh:
- Chủ động phối hợp với các cơ quan chức năng liên quan (như cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng) để xác minh các giao dịch đáng ngờ, đặc biệt là các giao dịch xuất khẩu hàng hóa qua biên giới.
- Việc gửi yêu cầu xác minh hóa đơn giữa các cơ quan thuế phải được thực hiện nhanh chóng, có trọng tâm, tránh việc yêu cầu xác minh tràn lan gây chậm trễ cho quá trình hoàn thuế của doanh nghiệp.
- Trường hợp quá thời hạn xác minh nhưng chưa có kết quả, cơ quan thuế vẫn phải xem xét giải quyết hoàn thuế đối với phần hồ sơ đủ điều kiện, phần chưa đủ điều kiện sẽ tách ra để xử lý sau khi có kết quả xác minh cụ thể.
4. Nâng cao trách nhiệm của thủ trưởng cơ quan thuế và cán bộ công chức
Công văn quy định rõ vai trò và trách nhiệm của từng cấp quản lý:
- Cục trưởng Cục Thuế các địa phương chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về tiến độ cũng như tính pháp lý của việc giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT trên địa bàn.
- Nghiêm cấm các hành vi tự ý đặt ra các thủ tục, điều kiện ngoài quy định của pháp luật để gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Xử lý nghiêm các cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, chậm trễ hoặc thiếu trách nhiệm trong quá trình thực thi công vụ liên quan đến hoàn thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2244/TCT-KK đóng vai trò như một giải pháp tháo gỡ nút thắt về dòng vốn cho doanh nghiệp trong bối cảnh nền kinh tế gặp nhiều khó khăn. Việc thực hiện nghiêm túc công văn này giúp khơi thông nguồn lực tài chính cho doanh nghiệp, đồng thời củng cố tính minh bạch và hiệu quả của hệ thống quản lý thuế Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2244/TCT-KK | Hà Nội, ngày 5 tháng 6 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên
Trả lời công văn số 1474/CT-TT&HT ngày 23/12/2008 của Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên về một số vướng mắc khi thực hiện Luật Quản lý thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về kê khai số liệu tại mẫu biểu số 01/HTBT và số 01-1/HTBT ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính:
Theo ví dụ tại công văn số 1474/CT-TT&HT nêu trên: nếu số thuế GTGT phát sinh đầu ra 30.000.000 đ, số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ 100.000.000 đồng, số thuế GTGT đầu vào chưa được khấu trừ hết 70.000.000 đồng, số thuế GTGT đề nghị hoàn kỳ này 50.000.000 đ. Còn lại 20.000.000 đ thuế GTGT chưa được khấu trừ hết sẽ tiếp tục chuyển qua kỳ sau. Như vậy, việc kê khai mẫu biểu như sau:
1.1/ Mẫu số 01/HTBT:
- Mục II, chỉ tiêu số 2 "Số tiền thuế/phí phải nộp": 0 đ.
- Mục II, chỉ tiêu 3 "Số tiền thuế/phí đã nộp (hoặc đã được khấu trừ)": 0 đ.
- Mục II, chỉ tiêu 4 "Số tiền thuế/phí đề nghị hoàn": 50.000.000 đ.
1.2/ Mẫu số 01-1/HTBT:
- Chỉ tiêu số 1 "Số thuế phát sinh đầu ra" 30.000.000 đ.
- Chỉ tiêu số 2 "Số thuế đầu vào được khấu trừ": 100.000.000 đ.
- Chỉ tiêu số 3 "Số thuế đã nộp": 0 đ.
- Chỉ tiêu số 4 "Số thuế đầu vào lớn hơn.
Số thuế đầu ra đề nghị được hoàn lại 50.000.000 đ
Số liệu ghi tại 02 mẫu biểu này chỉ phản ảnh số đề nghị được hoàn. Cơ sở số liệu để lập 02 mẫu biểu 01/HTBT và 01-1/HTBT là Tờ khai thuế GTGT hàng tháng (mẫu số 01/GTGT tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 09/4/2007 của Bộ Tài chính). Tại mẫu số 01/GTGT của tháng lập hồ sơ hoàn thuế GTGT, doanh nghiệp phải ghi số thuế GTGT đề nghị hoàn này vào ô mã số [42]. Số thuế đầu vào lớn hơn đầu ra chưa được khấu trừ hết và không được đề nghị hoàn còn lại là 20.000.000 đ, doanh nghiệp phải ghi vào ô mã số [43] (nếu sử dụng chương trình phần mềm Hỗ trợ kê khai thuế thì chương trình sẽ tự động ghi). Không phản ảnh số thuế GTGT còn được khấu trừ 20.000.000 đ vào 02 mẫu biểu 01/HTBT và 01-1/HTBT nêu trên. Đồng thời, việc kiểm tra hồ sơ hoàn thuế GTGT phải được kết hợp với kiểm tra số liệu tại Tờ khai thuế GTGT hàng tháng (mẫu số 01/GTGT tại Thông tư số 32/2007/TT-BTC phản ảnh đầy đủ số liệu về tình trạng thuế GTGT tại thời điểm doanh nghiệp lập hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT).
2. Về nghĩa vụ thuế của Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài không thực hiện chế độ kế toán Việt Nam:
Điểm 2, Mục II, Phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày thực hiện thanh toán tiền cho Nhà thầu nước ngoài, Bên Việt Nam lập tờ khai, xác định số thuế GTGT và thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài phải nộp (Phụ lục số 02-NTNN ban hành kèm theo Thông tư này) và thực hiện nộp số thuế đã kê khai vào Ngân sách Nhà nước.
Trường hợp Nhà thầu nước ngoài có các Nhà thầu phụ nước ngoài thì Bên Việt Nam xác định số thuế GTGT, thuế TNDN Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài phải nộp và khấu trừ, nộp hộ Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài".
Như vậy, đối với trường hợp nêu trên, Bên Việt Nam (khấu trừ, nộp hộ Nhà thầu nước ngoài và Nhà thầu phụ nước ngoài) sẽ sử dụng mẫu kê khai là Phụ lục số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên (Phụ lục số 02-NTNN có tên là "Tờ khai tạm nộp thuế Nhà thầu nước ngoài", được sử dụng khi Bên Việt Nam thực hiện việc thanh toán cho Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài và không phải là Tờ khai quyết toán thuế năm hoặc khi kết thúc hợp đồng).
Ngoài ra, chỉ có số thuế GTGT, thuế TNDN bị truy thu (căn cứ vào các Biên bản, Quyết định truy thu, Quyết định phạt) thì Bên Việt Nam mới không được khấu trừ vào số thuế GTGT phải nộp và không được tính vào chi phí khi xác định doanh thu chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
Từ ngày 01/7/2007, việc kê khai, nộp thuế cho các Nhà thầu nước ngoài của Bên Việt Nam ký hợp đồng thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 60/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính. (Mẫu số 02/NTNN ban hành kèm theo Thông tư số 60/2007/TT-BTC là mẫu "Tờ khai quyết toán thuế nhà thầu nước ngoài" - khác với Phụ lục số 02-NTNN của Thông tư số 05/2005/TT-BTC nêu trên).
Từ ngày 01/01/2009, nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam thực hiện theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 của Bộ Tài chính.
3. Về việc cấp mã số doanh nghiệp cho chi nhánh, văn phòng đại diện theo quy định tại Thông tư liên tịch số 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA ngày 29/7/2008 của Liên bộ Kế hoạch và đầu tư - Tài chính - Công an:
Ngày 09/4/2009 Bộ Kế hoạch và Đầu tư có công văn số 2344/BKH-PTDN đề xuất phương án tạm thời về việc cấp mã số thuế cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp đặt trụ sở tại địa phương khác nơi Doanh nghiệp đặt trụ sở chính.
Ngày 22/5/2009 Bộ Tài chính đã có công văn số 7288/BTC-TCT đồng ý với đề xuất của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu tại công văn số 2344/BKH-PTDN nêu trên.
Trong khi chưa có quy định mới, trình tự nộp hồ sơ đề nghị cấp Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế cho Chi nhánh, Văn phòng đại diện của Doanh nghiệp đề nghị: Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên phối hợp với cơ quan có liên quan thực hiện theo hướng dẫn tại công văn số 7288/BTC-TCT của Bộ Tài chính và công văn số 2344/BKH-PTDN của Bộ Kế hoạch và Đầu tư nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thái Nguyên được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 32/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP, Nghị định 148/2004/NĐ-CP và Nghị định 156/2005/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 60/2007/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Quản lý thuế và Nghị định 85/2007/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật Quản lý thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư liên tịch 05/2008/TTLT/BKH-BTC-BCA hướng dẫn cơ chế phối hợp giữa các cơ quan giải quyết đăng ký kinh doanh, đăng ký thuế và đăng ký con dấu đối với doanh nghiệp thành lập, hoạt động theo Luật doanh nghiệp do Bộ Kế hoạch và Đầu tư - Bộ Tài chính - Bộ Công an ban hành
- 5Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2244/TCT-KK về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2244/TCT-KK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 05/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Bùi Văn Nam
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 05/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
