Giới thiệu về Công văn số 2225/TCT-PCCS
Công văn số 2225/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến chính sách thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính khi thực hiện giao dịch chuyển nhượng bất động sản, đảm bảo việc áp dụng pháp luật thuế thống nhất và đúng quy định.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 2225/TCT-PCCS
1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế
- Áp dụng đối với các tổ chức, cá nhân có hoạt động chuyển nhượng quyền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc các giao dịch phát sinh thu nhập từ đất đai theo quy định của pháp luật.
- Xác định rõ trách nhiệm kê khai, nộp thuế của bên chuyển nhượng khi phát sinh thu nhập từ việc chuyển quyền sử dụng đất.
2. Căn cứ tính thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất
- Giá chuyển nhượng thực tế: Được xác định là giá ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm chuyển nhượng. Trường hợp giá trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai thuế, giá tính thuế sẽ được áp dụng theo khung giá đất của Nhà nước.
- Chi phí hợp lý được trừ: Hướng dẫn chi tiết các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến việc chuyển nhượng được trừ khi tính thu nhập chịu thuế, bao gồm chi phí cải tạo đất, chi phí san lấp mặt bằng, các khoản lệ phí trước bạ và chi phí làm thủ tục pháp lý theo quy định.
- Thuế suất áp dụng: Xác định mức thuế suất cụ thể đối với từng đối tượng nộp thuế (cá nhân, tổ chức) theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và Luật Thuế thu nhập cá nhân hiện hành tại thời điểm áp dụng.
3. Quy trình kê khai và nộp thuế
- Người nộp thuế có nghĩa vụ chủ động kê khai thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất tại cơ quan thuế nơi có đất chuyển nhượng trong thời hạn quy định.
- Hồ sơ kê khai phải đảm bảo tính trung thực, đầy đủ các giấy tờ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp, hợp đồng chuyển nhượng đã được công chứng hoặc chứng thực và các chứng từ chi phí liên quan.
4. Nguyên tắc xử lý vướng mắc và phối hợp liên ngành
- Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương phối hợp chặt chẽ với Văn phòng Đăng ký đất đai và cơ quan Tài nguyên và Môi trường để đối chiếu thông tin địa chính, ngăn chặn các hành vi khai thấp giá trị chuyển nhượng nhằm trốn thuế.
- Trường hợp phát hiện hồ sơ có dấu hiệu vi phạm hoặc khai sai giá trị thực tế, cơ quan thuế có quyền ấn định thuế hoặc chuyển hồ sơ sang cơ quan chức năng xử lý theo quy định của pháp luật quản lý thuế.
Ý nghĩa pháp lý của văn bản
Công văn số 2225/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở pháp lý hướng dẫn trực tiếp cho các cán bộ thuế trong việc thanh tra, kiểm tra và thu thuế chuyển nhượng bất động sản. Đồng thời, văn bản giúp người dân và doanh nghiệp hiểu rõ quyền lợi, nghĩa vụ của mình, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2225/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2007 |
| Kính gửi: | - Công Ty Tnhh Xây Dựng- Thương Mại Đông Hải |
Trả lời Công văn số 59/CV-ĐH-07 ngày 21/5/2007 của Công ty TNHH Xây dựng - Thương mại Đông Hải hỏi về việc kê khai nộp thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở kinh doanh; Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 và điểm 2 Công văn số 11684/BTC-TCT ngày 16/9/2005 hướng dẫn về thuế thu nhập doanh nghiệp và Công văn số 14300/BTC-TCT ngày 10/11/2005 của Bộ Tài chính đính chính Công văn số 11684/BTC-TCT hướng dẫn: “1)Việc xác định chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất:
Chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất được xác định theo hướng dẫn tại điểm 2.1, mục IV, phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên, nay hướng dẫn cụ thể việc phân bổ chi phí chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất theo m2 đất chuyển quyền đối với trường hợp dự án đầu tư hoàn thành từng phần như sau:
Các khoản chi phí sử dụng chung cho toàn bộ dự án của cơ sở kinh doanh nhà, kinh doanh cơ sở hạ tầng được phân bổ theo m2 đất chuyển quyền để xác định thu nhập chịu thuế từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất; bao gồm: Chi phí đầu tư đường giao thông; khuôn viên cây xanh; chi phí đầu tư xây dựng hệ thống cấp, thoát nước; trạm biến thế điện; chi phí đền bù thiệt hại về đất. Việc phân bố chi phí trên được xác định theo công thức sau:
| Chi phí phân bổ cho diện tích đất chuyển quyền | = |
Tổng chi phí đầu tư kết cấu hạ tầng | X |
Diện tích đất chuyển quyền
|
| Tổng diện tích đất được giao làm dự án (Trừ diện tích đất công cộng theo pháp luật về đất đai.) |
2) Kê khai, nộp thuế đối với chuyển quyền sử dụng đất trước thời điểm quyết toán thuế năm: Tổ chức chuyên kinh doanh nhà, đất, kết cầu hạ tầng, vật kiến trúc trên đất kê khai, nộp thuế, quyết toán thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, quyền thuê đất theo hướng dẫn tại điểm 2.2, Mục VII, Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC, nay hướng dẫn cụ thể thêm như sau:
a) Trường hợp, tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất trước thời điểm quyết toán thuế năm, đồng thời người mua yêu cầu thủ tục cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì cơ quan thuế thực hiện thủ tục thông báo, kiểm tra, xác nhận số thuế phải nộp trên tờ khai thuế mẫu số 02C/TNDN theo hướng dẫn tại điểm 2.1, Mục VII, Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC nêu trên. Tổ chức kinh doanh nộp số thuế đã được xác định theo tờ khai thuế và cung cấp chứng từ đã nộp thuế cho Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
Số thuế tổ chức kinh doanh đã nộp đối với đất chuyển quyền được tính trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm nộp trong quý theo Tờ khai thuế thu nhập doanh nghiệp (mẫu 02A/ TNDN) hoặc theo mức ấn định của cơ quan thuế. Kết thúc năm tính thuế, tổ chức kinh doanh làm thủ tục quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định.
b) Trường hợp, tổ chức kinh doanh chuyển quyền sử dụng đất, quyền thuê đất ở địa phương (tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương) khác với nơi đặt trụ sở chính (bao gồm tổ chức không phát sinh thường xuyên hoạt động chuyển quyền sử dụng đất) phải làm thủ tục kê khai thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất. Nếu tổ chức kinh doanh không thành lập bộ phận quản lý tại địa phương nơi có đất chuyển quyền thì tổ chức kinh doanh phải thực hiện kê khai thuế với cơ quan thuế và nộp thuế tại địa phương nơi có đất chuyển quyền.
Hồ sơ kê khai, nộp thuế, chứng từ nộp thuế thu nhập chuyển quyền sử dụng đất, quyền thuê đất phát sinh tại địa phương có đất chuyển quyền là căn cứ làm thủ tục quyết toán thuế nơi đặt trụ sở chính”.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty được biết và liên hệ Cục Thuế địa phương để được hướng dẫn thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2225/TCT-PCCS về Thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2225/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
