Giới thiệu chung về Công văn số 2220/TCT-TS
Công văn số 2220/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương. Văn bản này nhằm hướng dẫn, chấn chỉnh và thống nhất việc áp dụng các quy định về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản, đặc biệt là đất đai, nhà ở và phương tiện giao thông, qua đó tăng cường hiệu quả quản lý thu ngân sách và hạn chế thất thu thuế.
Các quy định cốt lõi về giá tính lệ phí trước bạ đối với tài sản
Văn bản hệ thống hóa và yêu cầu các cơ quan thuế địa phương nghiêm túc thực hiện việc xác định giá tính lệ phí trước bạ theo đúng quy định pháp luật hiện hành:
- Đối với tài sản là đất: Giá tính lệ phí trước bạ là giá đất tại Bảng giá đất do Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương ban hành theo quy định của pháp luật về đất đai tại thời điểm kê khai lệ phí trước bạ. Trường hợp giá đất tại hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì tính theo giá tại hợp đồng.
- Đối với tài sản là nhà: Giá tính lệ phí trước bạ là giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành theo quy định của pháp luật về xây dựng tại thời điểm kê khai. Trường hợp giá mua bán nhà tại hợp đồng cao hơn giá do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định thì áp dụng giá tại hợp đồng.
- Đối với phương tiện giao thông (ô tô, xe máy): Áp dụng theo Bảng giá tính lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành. Đối với các loại phương tiện mới chưa được quy định trong Bảng giá hoặc có biến động về giá vượt mức quy định, cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm thu thập thông tin và báo cáo kịp thời về Tổng cục Thuế để điều chỉnh, bổ sung.
Nhiệm vụ và giải pháp tăng cường quản lý của Cơ quan Thuế
Để nâng cao hiệu quả thực thi và chống thất thu thuế trong hoạt động đăng ký trước bạ tài sản, Tổng cục Thuế yêu cầu các đơn vị trực thuộc triển khai đồng bộ các giải pháp sau:
- Đẩy mạnh công tác thanh tra, kiểm tra hồ sơ: Tập trung rà soát, đối chiếu các hồ sơ khai lệ phí trước bạ có dấu hiệu rủi ro cao, đặc biệt là các giao dịch chuyển nhượng bất động sản có giá trị kê khai thấp hơn nhiều so với giá trị giao dịch thực tế trên thị trường.
- Xây dựng và hoàn thiện cơ sở dữ liệu: Thu thập, cập nhật liên tục thông tin về giá chuyển nhượng thực tế của các loại tài sản trên địa bàn để làm cơ sở dữ liệu đối chiếu, phục vụ công tác quản lý rủi ro.
- Tăng cường phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với các cơ quan quản lý đất đai, tổ chức hành nghề công chứng, cơ quan đăng ký phương tiện và cơ quan công an để xác minh thông tin giao dịch, xử lý nghiêm các hành vi kê khai hai giá nhằm trốn thuế.
- Tuyên truyền, hướng dẫn người nộp thuế: Tổ chức phổ biến rộng rãi các quy định pháp luật về nghĩa vụ kê khai trung thực giá trị tài sản khi tham gia giao dịch, đồng thời cảnh báo các chế tài xử phạt hành chính và hình sự đối với hành vi gian lận thuế.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2220/TCT-TS là công cụ chỉ đạo kịp thời giúp tháo gỡ các vướng mắc trong quá trình áp dụng giá tính lệ phí trước bạ tại các địa phương. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này góp phần đảm bảo sự minh bạch, công bằng trong nghĩa vụ thuế của người dân, đồng thời tối ưu hóa nguồn thu cho ngân sách nhà nước từ các giao dịch tài sản.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2220/TCT-TS | Hà Nội, ngày 08 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Thời Báo Kinh Tế Việt Nam
Trả lời công văn số 105/CV-TBKT ngày 24/05/2007 của Thời báo Kinh tế Việt Nam về cách tính thu lệ phí trước bạ đối với xe gắn máy, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 3 (3.1), Mục I, Phần II Thông tư 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính Hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định:
“3. Giá trị tài sản là tàu thuyền, ôtô, xe gắn máy, súng săn, súng thể thao tính lệ phí trước bạ (sau đây gọi chung là giá trị tài sản trước bạ) là giá trị tài sản thực tế chuyển nhượng trên thị trường trong nước tại thời điểm trước bạ. Giá tính lệ phí trước bạ một số trường hợp cụ thể như sau:
3.1 Tài sản mua trực tiếp của cơ sở được phép sản xuất, lắp ráp trong nước (gọi chung là cơ sở sản xuất) bán ra là giá thực tế thanh toán (giá bán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng, thuế tiêu thụ đặc biệt – nếu có) ghi trên hóa đơn bán hàng hợp pháp.
Tổ chức, cá nhân mua hàng của các đại lý bán hàng trực tiếp ký hợp đồng đại lý với cơ sở sản xuất và bán đúng giá của cơ sở sản xuất quy định thì cũng được coi là mua trực tiếp của cơ sở sản xuất. Trường hợp này, cơ sở sản xuất phải thông báo bằng văn bản cho cơ quan Thuế địa phương nơi đại lý bán hàng về giá bán của từng loại hàng thuộc loại tài sản chịu lệ phí trước bạ trong từng thời kỳ. Cơ quan Thuế đối chiếu giữa giá bán ghi trên hóa đơn bán hàng của đại lý xuất cho khách hàng với giá bán theo thông báo giá của cơ sở sản xuất, nếu phù hợp thì tính lệ phí trước bạ theo giá thực tế thanh toán…”
Do vậy, trường hợp ông (bà) Trần Minh Châu mua xe máy mới, cơ quan thuế tính lệ phí trước bạ trên giá thực tế thanh toán bao gồm cả thuế giá trị gia tăng là đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Thời báo kinh tế Việt Nam được biết và thông tin đến bạn đọc.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2220/TCT-TS về Giá tính thu lệ phí trước bạ do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2220/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 08/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 08/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
