Tóm tắt Công văn số 2215/TCT-CS về chính sách thuế thu nhập cá nhân đối với phi công và tiếp viên hàng không
Công văn số 2215/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế thu nhập cá nhân (TNCN) đối với các khoản chi phí phát sinh liên quan đến hoạt động đào tạo, lưu trú và làm việc của lực lượng phi công, tiếp viên hàng không. Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp các hãng hàng không xác định đúng nghĩa vụ thuế của người lao động và tối ưu hóa quy trình quản lý chi phí doanh nghiệp.
1. Chính sách thuế đối với chi phí đào tạo và huấn luyện nghiệp vụ
Đối với các khoản chi phí đào tạo, nâng cao tay nghề chuyên môn cho lực lượng phi công và tiếp viên hàng không, Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể như sau:
- Chi phí đào tạo chuyên môn trực tiếp: Trường hợp hãng hàng không cử phi công, tiếp viên đi đào tạo, huấn luyện định kỳ, huấn luyện chuyển loại máy bay nhằm phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của hãng, nếu các khoản chi này có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định và được thanh toán trực tiếp cho cơ sở đào tạo thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
- Chi phí thuê buồng lái giả định (Simulator): Khoản chi phí thuê thiết bị, buồng lái mô phỏng để phục vụ công tác huấn luyện bắt buộc đối với phi công được xác định là chi phí vận hành, đào tạo của doanh nghiệp, không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của phi công.
2. Chính sách thuế đối với chi phí lưu trú, đi lại và các khoản phụ cấp đặc thù
Các khoản chi phí phát sinh trong quá trình thực hiện nhiệm vụ bay của tổ bay được phân định rõ ràng giữa chi phí của doanh nghiệp và thu nhập của cá nhân:
- Chi phí lưu trú tại nước ngoài hoặc ngoài trụ sở: Khoản chi tiền phòng nghỉ, khách sạn cho tổ bay trong thời gian chờ bay hoặc thực hiện nhiệm vụ theo lịch trình bay do hãng hàng không chi trả trực tiếp cho đơn vị cung cấp dịch vụ (có hóa đơn, chứng từ mang tên hãng hàng không) thì không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của tổ bay.
- Chi phí đưa đón tổ bay: Chi phí xe đưa đón tổ bay từ nơi nghỉ đến sân bay và ngược lại phục vụ cho chuyến bay được tính vào chi phí được trừ của doanh nghiệp và không tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của cá nhân được đưa đón.
- Phụ cấp tiền ăn, phụ cấp bay: Các khoản phụ cấp đặc thù ngành nghề như phụ cấp giờ bay, phụ cấp trang phục, phụ cấp tiền ăn giữa ca được thực hiện theo quy định chung của Luật Thuế thu nhập cá nhân. Phần vượt mức quy định (nếu có) sẽ phải tính vào thu nhập chịu thuế TNCN của người lao động.
3. Trách nhiệm của hãng hàng không trong việc khấu trừ và quyết toán thuế
Tổng cục Thuế yêu cầu các hãng hàng không thực hiện nghiêm túc các nghĩa vụ sau:
- Khấu trừ thuế tại nguồn: Hãng hàng không có nghĩa vụ khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả thu nhập cho phi công, tiếp viên (bao gồm cả lao động trong nước và lao động nước ngoài) theo biểu thuế lũy tiến từng phần hoặc biểu thuế toàn phần tùy thuộc vào tình trạng cư trú của cá nhân.
- Lập và lưu trữ hồ sơ chứng từ: Doanh nghiệp phải lưu trữ đầy đủ hồ sơ chứng minh tính hợp lý, hợp pháp của các khoản chi phí đào tạo, lưu trú, đi lại để làm cơ sở giải trình khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra.
Kết luận: Công văn số 2215/TCT-CS đã tháo gỡ nhiều vướng mắc thực tế cho các hãng hàng không trong việc xác định nghĩa vụ thuế TNCN đối với các khoản chi phí đặc thù của phi công và tiếp viên. Việc phân định rõ ràng giữa chi phí vận hành của doanh nghiệp và thu nhập chịu thuế của cá nhân giúp đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người lao động, đồng thời tạo môi trường kinh doanh minh bạch cho ngành hàng không Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2215/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2009 |
Kính gửi: Tổng công ty Hàng không Việt Nam
Tổng cục thuế nhận được công văn số 672/TCTHK-TCKT ngày 10/4/2009 của Tổng công ty Hàng không Việt Nam về việc chính sách thuế đối với thuê phi công, tiếp viên. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 1, Điểm 3, Mục I, Phần A, Thông tư số 134/2008/TT-BTC ngày 31/12/2008 hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam quy định:
“1. Hướng dẫn tại Thông tư này áp dụng đối với các đối tượng sau (trừ đối tượng nêu tại Mục II Phần A Thông tư này):
- Tổ chức nước ngoài kinh doanh có cơ sở thường trú tại Việt Nam hoặc không có cơ sở thường trú tại Việt Nam; cá nhân nước ngoài kinh doanh là đối tượng cư trú tại Việt Nam hoặc không là đối tượng cư trú tại Việt Nam (sau đây gọi chung là Nhà thầu nước ngoài) kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam trên cơ sở hợp đồng, thỏa thuận, hoặc cam kết giữa họ với tổ chức, cá nhân Việt Nam”.
“3. Các loại thuế áp dụng
3.1. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là tổ chức kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) theo hướng dẫn tại Thông tư này.
3.2. Nhà thầu nước ngoài, Nhà thầu phụ nước ngoài là cá nhân nước ngoài kinh doanh thực hiện nghĩa vụ thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư này, thuế thu nhập cá nhân (TNCN) theo pháp luật về thuế TNCN”.
Tại Mục I, Phần A Thông tư số 84/2008/TT-BTC ngày 30/9/2008 hướng dẫn thi hành một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân và hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2008/NĐ-CP ngày 08/09/2008 của Chính phủ quy định chi tiết một số Điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân quy định:
“Đối tượng nộp thuế thu nhập cá nhân bao gồm cá nhân cư trú và cá nhân không cư trú có thu nhập chịu thuế theo quy định tại Điều 3 của Luật Thuế thu nhập cá nhân và Điều 3 của Nghị định số 100/2008/NĐ-CP. Phạm vi xác định thu nhập chịu thuế của đối tượng nộp thuế như sau:
Đối với cá nhân cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh trong và ngoài lãnh thổ Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập.
Đối với cá nhân không cư trú, thu nhập chịu thuế là thu nhập phát sinh tại Việt Nam, không phân biệt nơi trả và nhận thu nhập”.
Căn cứ các quy định nêu trên thì:
- Trường hợp Tổng công ty Hàng không Việt Nam ký hợp đồng với tổ chức nước ngoài để thuê phi công, tiếp viên, chuyên gia kỹ thuật và các chuyên gia tư vấn khác là người nước ngoài thì tổ chức nước ngoài phải nộp thuế GTGT, thuế TNDN theo hướng dẫn tại Thông tư 134/2008/TT-BTC nói trên. Cá nhân nước ngoài là các phi công, tiếp viên, chuyên gia kỹ thuật và các chuyên gia tư vấn khác phải nộp thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC nói trên.
- Trường hợp cá nhân nước ngoài ký hợp đồng trực tiếp với Tổng công ty Hàng không Việt Nam để cung cấp dịch vụ cho Tổng công ty Hàng không Việt Nam thì cá nhân nước ngoài nộp thuế GTGT theo hướng dẫn tại Thông tư số 134/2008/TT-BTC và nộp thuế TNCN theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC nói trên.
- Trường hợp Tổng công ty Hàng không Việt Nam ký hợp đồng lao động theo quy định của Luật lao động với cá nhân nước ngoài là phi công, tiếp viên, chuyên gia kỹ thuật và các chuyên gia tư vấn, trả thu nhập tiền lương, tiền công thì việc kê khai nộp thuế TNCN đối với cá nhân nước ngoài có thu nhập từ tiền lương tiền công theo hướng dẫn tại Thông tư số 84/2008/TT-BTC .
Tổng cục Thuế thông báo để đơn vị được biết và liên hệ với cơ quan thuế địa phương để được hướng dẫn cụ thể.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Luật Thuế thu nhập cá nhân 2007
- 2Nghị định 100/2008/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập cá nhân
- 3Thông tư 84/2008/TT-BTC hướng dẫn thi hành Luật Thuế thu nhập cá nhân và Nghị định 100/2008/NĐ-CP quy định chi tiết một số điều của Luật Thuế thu nhập cá nhân do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 134/2008/TT-BTC hướng dẫn thực hiện nghĩa vụ thuế áp dụng đối với tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam hoặc có thu nhập tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2215/TCT-CS về việc chính sách thuế đối với thuế phi công, tiếp viên do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2215/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
