Giới thiệu về Công văn số 2201/TCT-TS
Công văn số 2201/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến việc thu tiền sử dụng đất khi người sử dụng đất thực hiện chuyển mục đích sử dụng đất. Văn bản này giải quyết các vướng mắc thực tế của cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế trong quá trình xác định nghĩa vụ tài chính về đất đai, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng pháp luật.
Các nội dung trọng tâm về thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
Dựa trên các quy định pháp luật đất đai và quản lý thuế, Công văn số 2201/TCT-TS tập trung làm rõ các nguyên tắc và phương pháp xác định tiền sử dụng đất phải nộp như sau:
- Nguyên tắc xác định nghĩa vụ tài chính: Tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất được xác định bằng khoản chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo quy hoạch mới (sau khi chuyển mục đích) và tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất tính theo quy hoạch cũ (trước khi chuyển mục đích) tại thời điểm có quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Xác định giá đất tính thu tiền sử dụng đất: Giá đất để tính thu tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành hoặc giá đất cụ thể được quyết định tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất. Việc áp dụng bảng giá đất hay giá đất cụ thể phụ thuộc vào hạn mức và đối tượng sử dụng đất theo quy định của pháp luật hiện hành.
- Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng: Hướng dẫn cụ thể về việc khấu trừ tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng hoặc tiền nhận chuyển nhượng quyền sử dụng đất hợp pháp vào tiền sử dụng đất phải nộp khi chuyển mục đích sử dụng đất. Khoản khấu trừ này không được vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Thời hạn nộp tiền sử dụng đất: Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền sử dụng đất theo đúng thời hạn ghi trên thông báo của cơ quan thuế. Mọi hành vi chậm nộp sẽ bị xử lý theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, bao gồm cả việc tính tiền chậm nộp.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn áp dụng
Công văn số 2201/TCT-TS đóng vai trò là cơ sở pháp lý thống nhất để các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng áp dụng sai lệch quy định gây thất thu ngân sách nhà nước hoặc gây khó khăn cho người dân và doanh nghiệp. Đồng thời, văn bản cũng góp phần minh bạch hóa quy trình hành chính trong lĩnh vực quản lý đất đai và tài chính đất đai tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2201/TCT-TS | Hà Nội, ngày 21 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bình Định
Trả lời công văn số 1064/CT-TBạ ngày 25/4/2006 của Cục thuế tỉnh Bình Định về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển Mục đích sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4 (d), Điều 36 Luật Đất đai 2003 quy định khi chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp thì người sử dụng đất phải thực hiện nghĩa vụ tài chính theo quy định sau đây: "Trả tiền thuê đất theo loại đất sau khi chuyển Mục đích sử dụng đối với trường hợp người sử dụng đất lựa chọn hình thức thuê đất".
Tại Điều 108 Luật Đất đai 2003 quy định người sử dụng đất được quyền lựa chọn hình thức giao đất hoặc thuê đất.
Do vậy, tổ chức, cá nhân có đất nông nghiệp đang sử dụng hoặc sử dụng đất thuê của nhà nước là đất nông nghiệp, nay được cơ quan có thẩm quyền cho phép chuyển Mục đích sử dụng đất từ đất nông nghiệp sang đất phi nông nghiệp và lựa chọn hình thức thuê đất thì không phải nộp tiền sử dụng đất khi chuyển Mục đích sử dụng đất mà phải nộp tiền thuê đất theo loại đất phi nông nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế tỉnh Bình Định biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2201/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất
- Số hiệu: 2201/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
