Giới thiệu về Công văn số 2181/TCT-PC
Công văn số 2181/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế địa phương nhằm giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc áp dụng chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này đóng vai trò định hướng, giúp thống nhất cách hiểu và áp dụng pháp luật thuế giữa cơ quan quản lý và cộng đồng doanh nghiệp.
Các điều kiện cốt lõi để hưởng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, doanh nghiệp muốn được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất hoặc miễn, giảm thuế TNDN phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Tuân thủ chế độ kế toán và hóa đơn: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Đáp ứng tiêu chí về địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi: Dự án đầu tư phải thuộc danh mục lĩnh vực được khuyến khích đầu tư (như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa) hoặc được thực hiện tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn, đặc biệt khó khăn theo quy định của Luật Thuế TNDN.
- Hạch toán riêng biệt nguồn thu nhập: Doanh nghiệp có nghĩa vụ hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi sẽ được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
Nguyên tắc áp dụng và chuyển tiếp ưu đãi thuế TNDN
Công văn làm rõ các nguyên tắc quan trọng trong quá trình áp dụng ưu đãi thuế nhằm bảo vệ quyền lợi hợp pháp của doanh nghiệp nhưng vẫn đảm bảo chặt chẽ về mặt quản lý:
- Nguyên tắc lựa chọn ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một kỳ tính thuế, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau thì được quyền lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất cho doanh nghiệp.
- Thời điểm tính thời gian ưu đãi: Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp phát sinh doanh thu từ dự án đầu tư mới. Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Xử lý ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Đối với các dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ trọng công suất thiết kế tăng thêm), doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
Trách nhiệm thực hiện của doanh nghiệp và cơ quan thuế
Để đảm bảo tính tự giác và thượng tôn pháp luật, văn bản phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan:
- Đối với doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai, tự quyết toán thuế với cơ quan thuế. Doanh nghiệp phải chịu hoàn toàn trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực và chính xác của các số liệu này.
- Đối với cơ quan thuế: Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, hỗ trợ doanh nghiệp thực hiện đúng quy định. Đồng thời, qua công tác thanh tra, kiểm tra, nếu phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo đúng quy định hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2181/TCT-PC | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Cục Thuế Thành phố Hà Nội. |
Ngày 01/3/2006, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 734/TCT-PCCS về việc xác định ngành nghề ưu đãi thuế TNDN gửi Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT. Qua công tác kiểm tra văn bản, Tổng cục Thuế phát hiện nội dung hướng dẫn tại Công văn số 734/TCT-PCCS nêu trên chưa phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nay Tổng cục Thuế hướng dẫn lại như sau:
Căn cứ quy định tại Điều 3, Pháp lệnh Luật sư ngày 25/7/2001 và quy định tại các Điều 2 và Điều 4, Nghị định số 65/2003/NĐ-CP ngày 11/6/2003 của Chính phủ về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật thì các đối tượng được thực hiện hoạt động tư vấn pháp luật (ngoài Trung tâm trợ giúp pháp lý của Nhà nước) gồm: Trung tâm tư vấn pháp luật; Văn phòng Luật sư và Công ty Luật Hợp danh.
Đồng thời, cũng theo quy định tại các văn bản nêu trên thì các cá nhân hoạt động tư vấn pháp luật tại Trung tâm tư vấn pháp luật, văn phòng Luật sư và Công ty Luật Hợp danh nêu trên phải đáp ứng các Điều kiện nhất định. Trong đó, có Điều kiện phải có bằng cử nhân Luật hoặc tốt nghiệp Đại học chuyên ngành Luật và có giấy chứng nhận đã được bồi dưỡng kỹ năng tư vấn pháp luật (đối với tư vấn viên pháp luật) và giấy chứng nhận tốt nghiệp khóa đào tạo Luật sư (đối với Luật sư).
Tại Thông tư liên tịch số 07/TTLT-BKH-TCTK ngày 10/11/2001 hướng dẫn ngành, nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh thì: Hoạt động tư vấn và đại diện pháp luật có mã số 7411; Các hoạt động liên quan đến kế toán, kiểm toán, tư vấn thuế có mã số 7412.
Căn cứ quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật nêu trên thì Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT có dịch vụ kiểm toán không phải là hoạt động tư vấn pháp luật và không thuộc danh Mục ngành, nghề ưu đãi đầu tư theo Điểm 7, Mục V, Danh Mục A ban hành kèm theo Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003. Do đó, thu nhập phát sinh từ hoạt động kiểm toán của Công ty không được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp mà phải kê khai, nộp thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật có hiệu lực tương ứng tại thời Điểm phát sinh thu nhập.
Công văn này bãi bỏ Công văn số 734/TCT-PCCS ngày 01/03/2006 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo Công ty hợp danh kiểm toán và tư vấn STT và Cục Thuế Thành phố Hà Nội để xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn này.
|
Nơi nhận: | TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Pháp lệnh luật sư năm 2001
- 2Thông tư liên tịch 07/2001/TTLT/BKH-TCTK hướng dẫn ngành nghề kinh doanh sử dụng trong đăng ký kinh doanh do Bộ Kế hoạch và Đầu tư và Tổng cục Thống kê ban hành
- 3Nghị định 65/2003/NĐ-CP về tổ chức, hoạt động tư vấn pháp luật
- 4Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 2181/TCT-PC về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2181/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
