Giới thiệu về Công văn số 2177/TCT-PC
Công văn số 2177/TCT-PC do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản tập trung làm rõ các điều kiện, nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế đối với các doanh nghiệp có dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng, giúp người nộp thuế thực hiện đúng quy định pháp luật và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý khi quyết toán thuế.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Dưới đây là tổng hợp chi tiết các nội dung cốt lõi được hướng dẫn và phân tích dựa trên các quy định pháp luật hiện hành về thuế thu nhập doanh nghiệp:
1. Điều kiện bắt buộc để doanh nghiệp được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Để được áp dụng các mức thuế suất ưu đãi cũng như thời gian miễn, giảm thuế, doanh nghiệp phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện tiên quyết sau:
- Chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ: Doanh nghiệp phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo phương pháp kê khai.
- Hạch toán riêng thu nhập: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế). Trường hợp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập này được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí được trừ của hoạt động được hưởng ưu đãi so với tổng doanh thu hoặc tổng chi phí được trừ của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Việc áp dụng ưu đãi thuế phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý cơ bản:
- Lựa chọn phương án ưu đãi có lợi nhất: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất cho đơn vị mình.
- Ưu đãi theo dự án đầu tư mới: Áp dụng đối với các dự án được cấp Giấy chứng nhận đầu tư lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập có quy mô theo quy định của pháp luật về đầu tư.
- Ưu đãi đối với đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động có đầu tư xây dựng dây chuyền sản xuất mới, mở rộng quy mô, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng nguyên giá tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động hoặc hưởng ưu đãi theo dự án đầu tư mở rộng.
3. Các khoản thu nhập không được áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Doanh nghiệp cần lưu ý các khoản thu nhập sau đây không được hưởng ưu đãi thuế TNDN (phải nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông):
- Thu nhập từ chuyển nhượng vốn, chuyển nhượng quyền góp vốn; thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản (trừ thu nhập từ đầu tư kinh doanh nhà ở xã hội theo quy định).
- Thu nhập từ chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền thăm dò, khai thác khoáng sản.
- Thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh ở ngoài lãnh thổ Việt Nam.
- Thu nhập từ hoạt động tìm kiếm, thăm dò, khai thác dầu, khí, tài nguyên quý hiếm khác và thu nhập từ hoạt động khai thác khoáng sản.
4. Thủ tục và trách nhiệm tự xác định ưu đãi của doanh nghiệp
- Doanh nghiệp tự xác định điều kiện ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế, số lỗ được kết chuyển trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Trách nhiệm thanh tra, kiểm tra của cơ quan thuế: Cơ quan thuế khi tiến hành thanh tra, kiểm tra thuế tại doanh nghiệp sẽ thực hiện kiểm tra các điều kiện thực tế mà doanh nghiệp đang áp dụng ưu đãi. Nếu doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện theo quy định thì sẽ bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp
Doanh nghiệp cần chủ động rà soát kỹ lưỡng các điều kiện thực tế của dự án đầu tư (về địa bàn, lĩnh vực, quy mô vốn, công nghệ) đối chiếu với các quy định tại Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp và các văn bản hướng dẫn thi hành để thực hiện kê khai ưu đãi thuế chính xác, tránh rủi ro bị truy thu và phạt chậm nộp khi cơ quan thuế thực hiện công tác hậu kiểm.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2177/TCT-PC | Hà Nội, ngày 03 tháng 06 năm 2009 |
| Kính gửi: | - Công ty TNHH Dong Jin Việt Nam. |
Ngày 10/8/2005, Tổng cục Thuế đã có Công văn số 2702/TCT-PCCS về việc ưu đãi thuế TNDN. Qua công tác kiểm tra văn bản, Tổng cục Thuế phát hiện nội dung hướng dẫn tại Công văn số 2702/TCT-PCCS nêu trên chưa phù hợp với quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật, nay Tổng cục Thuế hướng dẫn lại như sau:
Tại khoản 4, Điều 2, Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao ban hành kèm theo Nghị định số 36/CP ngày 24/4/1997 của Chính phủ quy định như sau: “Doanh nghiệp chế xuất” là doanh nghiệp chuyên sản xuất hàng xuất khẩu, thực hiện các dịch vụ chuyên cho sản xuất hàng xuất khẩu và hoạt động xuất khẩu được thành lập và hoạt động theo Quy chế này”.
Tại điểm 1, Mục III, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư số 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn như sau:
“1.1.3. Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại Khu công nghiệp, Khu chế xuất được miển thuế, giảm thuế như sau:
a- Miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 06 năm tiếp theo đối với cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp;
b- Miễn thuế 03 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thu phải nộp trong 07 năm tiếp theo đối với: cơ sở dịch vụ mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu chế xuất, cơ sở sản xuất mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện trong Khu công nghiệp;
c- Miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với: cơ sở kinh doanh phát triển hạ tầng mới thành lập từ dự án đầu tư phát triển hạ tầng Khu công nghiệp, Khu chế xuất; doanh nghiệp chế xuất trong lĩnh vực sản xuất không phân biệt trong hay ngoài Khu chế xuất”.
Căn cứ các quy định và hướng dẫn nêu trên thì trường hợp của Công ty TNHH Dong Jin Việt Nam theo Giấy phép đầu tư số 209/GP-KCN-ĐN ngày 09/4/2003 do Ban Quản lý các Khu công nghiệp Đồng Nai cấp là doanh nghiệp 100% vốn đầu tư nước ngoài, có trụ sở và nhà xưởng sản xuất đặt tại Khu công nghiệp Long Bình, tỉnh Đồng Nai, với mục tiêu và phạm vi kinh doanh của doanh nghiệp là sản xuất các loại quạt tản nhiệt, mô tơ truyền động dùng cho xe ô tô và máy công nghiệp với ít nhất 80% sản phẩm của doanh nghiệp dùng để xuất khẩu, số sản phẩm còn lại tiêu thụ tại Việt Nam thì Công ty không phải là doanh nghiệp chế xuất mà là doanh nghiệp sản xuất thực hiện trong Khu công nghiệp.
Do đó, Công ty không được hưởng mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp đối với doanh nghiệp chế xuất theo hướng dẫn tại điểm 1, Mục III, Phần E, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính nêu trên mà được tiếp tục hưởng mức ưu đãi về thuế TNDN ghi trên Giấy phép đầu tư nếu Công ty đáp ứng các điều kiện ưu đãi ghi trên Giấy phép đầu tư đã cấp.
Trường hợp mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp ghi trong Giấy phép đầu tư thấp hơn mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp quy định tại Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ và các văn bản hướng dẫn thi hành thì Công ty được hưởng mức ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định tại các văn bản quy phạm pháp luật về thuế nêu trên cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại kể từ ngày 01/01/2004.
Công văn này bãi bỏ Công văn số 2720/TCT-PCCS ngày 10/8/2005 của Tổng cục Thuế.
Tổng cục Thuế thông báo để Công ty TNHH Dong Jin Việt Nam và Cục Thuế tỉnh Đồng Nai biết và xác định nghĩa vụ thuế thu nhập doanh nghiệp của Công ty theo đúng quy định của pháp luật và hướng dẫn tại Công văn này.
|
Nơi nhận: | TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số: 2702/TCT-PCCS ưu đãi miễn giảm thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Nghị định 36-CP năm 1997 về Quy chế khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao
- 3Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2177/TCT-PC về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2177/TCT-PC
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/06/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Đặng Hạnh Thu
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/06/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
