Tóm tắt Công văn số 2157/TCT-TS về việc chỉ đạo thu thuế tài nguyên
Công văn số 2157/TCT-TS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm chỉ đạo, hướng dẫn và tăng cường công tác quản lý, đôn đốc thu thuế tài nguyên đối với các tổ chức, cá nhân hoạt động khai thác tài nguyên thiên nhiên. Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng giúp các Cục Thuế địa phương thống nhất phương thức quản lý, nâng cao hiệu quả giám sát và chống thất thu ngân sách nhà nước trong lĩnh vực tài nguyên.
Các nội dung chỉ đạo trọng tâm của Công văn số 2157/TCT-TS
- Tăng cường công tác tuyên truyền và hỗ trợ người nộp thuế: Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương đẩy mạnh phổ biến quy định pháp luật về thuế tài nguyên, hướng dẫn chi tiết phương pháp tự tính, tự khai và tự nộp thuế cho các doanh nghiệp khai thác khoáng sản, tài nguyên nước và các loại tài nguyên khác theo đúng quy định hiện hành.
- Phối hợp liên ngành trong quản lý khai thác tài nguyên: Đẩy mạnh sự phối hợp chặt chẽ giữa cơ quan Thuế với Sở Tài nguyên và Môi trường, Sở Tài chính và các cơ quan chức năng liên quan để đối chiếu dữ liệu về sản lượng khai thác thực tế, giấy phép khai thác và trữ lượng được cấp phép, từ đó phát hiện kịp thời các hành vi khai thác vượt trữ lượng hoặc không khai báo.
- Thực hiện thanh tra, kiểm tra chống thất thu thuế: Tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao về thuế, các đơn vị khai thác cát, sỏi, đá làm vật liệu xây dựng thông thường. Chú trọng kiểm tra chứng từ, hóa đơn đầu ra, đầu vào và nhật ký khai thác để xác định đúng sản lượng tính thuế tài nguyên và phí bảo vệ môi trường.
- Áp dụng giá tính thuế tài nguyên đúng quy định: Chỉ đạo các Cục Thuế rà soát, tham mưu cho Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành và điều chỉnh kịp thời Bảng giá tính thuế tài nguyên sát với giá thị trường, đảm bảo không thất thoát nguồn thu ngân sách và phù hợp với biến động giá cả thực tế.
- Đôn đốc thu hồi nợ đọng thuế tài nguyên: Áp dụng các biện pháp đôn đốc và cưỡng chế nợ thuế theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế đối với các đơn vị cố tình chây ỳ, nợ đọng tiền thuế tài nguyên và tiền cấp quyền khai thác khoáng sản kéo dài.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 2157/TCT-TS đóng vai trò là công cụ chỉ đạo hành chính kịp thời của Tổng cục Thuế, giúp nâng cao hiệu quả quản lý nhà nước đối với nguồn tài nguyên quốc gia. Việc thực hiện nghiêm túc các nội dung tại công văn này góp phần tạo môi trường kinh doanh bình đẳng, ngăn chặn tình trạng khai thác trái phép, đồng thời đảm bảo nguồn thu ngân sách nhà nước được tập trung đầy đủ, kịp thời và minh bạch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2157/TCT-TS | Hà Nội, ngày 19 tháng 06 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương
Thông qua công tác kiểm tra Quyết toán thuế, Đoàn kiểm tra của Tổng cục đã phát hiện một số trường hợp chưa kê khai hoặc chậm kê khai, nộp thuế tài nguyên của doanh nghiệp khai thác nước thiên nhiên để sản xuất nước giải khát. Nhằm tăng cường công tác quản lý thuế nói chung và thuế tài nguyên nước nói riêng, Tổng cục Thuế yêu cầu Cục thuế các tỉnh, thành phố thực hiện ngay việc tập hợp cơ sở dữ liệu về thuế tài nguyên:
1- Thống kê, lập danh sách các doanh nghiệp khai thác tài nguyên thiên nhiên (trong đó có tài nguyên nước ngầm thiên nhiên) tại địa phương, trên cơ sở đó rà soát lại bảng giá tính thuế tài nguyên của Ủy ban nhân tỉnh quy định tại địa phương để bổ sung kịp thời các loại tài nguyên thực tế đang khai thác tại địa phương nhưng không có trong bảng giá để làm căn cứ tính và thu thuế tài nguyên. Trường hợp địa phương chưa có bảng giá tính thuế tài nguyên thì báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố để xây dựng bảng giá theo nguyên tắc nêu tại Điều 7 Nghị định số 68/1998/NĐ-CP ngày 3/9/1998 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên.
2- Tiến hành kiểm tra việc kê khai, quyết toán thu nộp thuế tài nguyên, trong đó cần chú ý tập trung kiểm tra tài nguyên là nước ngầm thiên nhiên khai thác để làm nguyên liệu sản xuất các loại sản phẩm như nước tinh lọc, nước khoáng, nước giải khát khác của các doanh nghiệp khai thác tài nguyên tại địa phương theo đúng quy định tại Thông tư số 153/1998/TT-BTC ngày 26/11/1998 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 68/1998/NĐ-CP.
Đối với các doanh nghiệp thuộc đối tượng phải nộp thuế tài nguyên nhưng chưa kê khai, nộp thuế thì phải truy thu thuế theo đúng hướng dẫn tại Thông tư số 153/1998/TT-BTC nêu trên. Trường hợp doanh nghiệp thực hiện không tốt chế độ sổ kế toán, hóa đơn, chứng từ nên không xác định được chi phí sản xuất ra sản phẩm đó, do đó giá tính thuế đối với tài nguyên không có căn cứ để tính theo Luật định, hoặc chưa có giá tài nguyên do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định thì cơ quan thuế thực hiện ấn định giá tính thuế tài nguyên đối với tài nguyên nước theo giá nước lọc tinh khiết của Công ty bán ra trên thị trường địa phương đó (tỉnh, thành phố).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 68/1998/NĐ-CP Hướng dẫn Pháp lệnh Thuế tài nguyên sửa đổi
- 2Thông tư 153/1998/TT/BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 68/1998NĐ-CP thi hành Pháp lệnh thuế tài nguyên (sửa đổi) do Bộ Tài chính ban hành
- 3Công văn 445/TCT-CS năm 2016 về thu thuế tài nguyên đối với hộ gia đình, cá nhân kinh doanh thu mua gom từ những người khai thác nhỏ lẻ do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 2157/TCT-TS của Tổng Cục Thuế về việc chỉ đạo thu thuế tài nguyên
- Số hiệu: 2157/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
