Giới thiệu về Công văn số 2136/TCT-PCCS
Công văn số 2136/TCT-PCCS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải đáp, hướng dẫn và trả lời các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế cho người nộp thuế và các cơ quan thuế địa phương. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp làm rõ các quy định pháp luật về thuế, đảm bảo tính thống nhất trong việc áp dụng thực tế.
Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 2136/TCT-PCCS về việc trả lời chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Mục đích ban hành: Giải đáp các vướng mắc thực tế về chính sách thuế, hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính và thống nhất quy trình quản lý thuế.
Nội dung cốt lõi và định hướng áp dụng chính sách thuế
Dựa trên tính chất của các văn bản trả lời chính sách thuế từ Tổng cục Thuế, nội dung trọng tâm thường xoay quanh các vấn đề pháp lý sau:
- Giải thích và làm rõ quy định: Hướng dẫn chi tiết cách hiểu và áp dụng các điều khoản pháp luật thuế còn gặp vướng mắc trong thực tế triển khai của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương.
- Hướng dẫn nghiệp vụ kê khai và nộp thuế: Chỉ dẫn cụ thể về hồ sơ, thủ tục, phương pháp tính thuế đối với các trường hợp đặc thù được nêu trong kiến nghị.
- Đảm bảo tính thống nhất: Đưa ra ý kiến chỉ đạo nghiệp vụ để các cục thuế địa phương áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng mỗi nơi hiểu và thực hiện một kiểu khác nhau.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 2136/TCT-PCCS đóng vai trò là cơ sở tham chiếu pháp lý quan trọng cho các tổ chức, cá nhân nộp thuế và cán bộ thuế. Việc áp dụng đúng tinh thần hướng dẫn tại công văn giúp giảm thiểu rủi ro pháp lý, hạn chế các tranh chấp về thuế và tối ưu hóa quy trình tuân thủ pháp luật thuế của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2136/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 01 tháng 06 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Hậu Giang
Trả lời công văn số 91/CV-QLTN ngày 07/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Hậu Giang đề nghị hướng dẫn giải quyết vướng mắc về thuế giá trị gia tăng (GTGT) và thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về thuế GTGT:
Tại Điểm 1.1, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế giá trị gia tăng quy định đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế: “Đối tượng áp dụng là các đơn vị, tổ chức kinh doanh, doanh nghiệp thành lập theo Luật Doanh nghiệp Nhà nước, Luật Doanh nghiệp, Luật Hợp tác xã, doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và các đơn vị, tổ chức kinh doanh khác, trừ các đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp tính trực tiếp trên GTGT nói tại Điểm 2, Mục này.”
Tại Điểm 2.1, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên quy định đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp trực tiếp trên GTGT bao gồm:
“- Cá nhân sản xuất, kinh doanh là người Việt Nam;
- Tổ chức, cá nhân nước ngoài kinh doanh tại Việt Nam không thuộc các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam chưa thực hiện đầy đủ các điều kiện về kế toán, hoá đơn chứng từ để làm căn cứ tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế;
- Cơ sở kinh doanh mua, bán vàng, bạc, đá quý, ngoại tệ.”
Tại Điểm 1.2.b, Mục III, Phần B, Thông tư số 120/2003/TT-BTC nêu trên quy định: “Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hoá đơn GTGT mua hàng hoá, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế GTGT”
Căn cứ theo các quy định trên, các doanh nghiệp thuộc đối tượng áp dụng tính thuế theo phương pháp khấu trừ thuế chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào ghi trên hoá đơn GTGT của hàng hoá, dịch vụ mua vào.
2. Về thuế TNDN:
Tại Điểm 2.2.c, Mục III, Phần B, Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) quy định về chi phí hợp lý được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN như sau: “Trường hợp cơ sở kinh doanh mua sản phẩm làm bằng mây, tre, cói, dừa, cọ… của người nông dân trực tiếp làm ra; mua sản phẩm thủ công mỹ nghệ của các nghệ nhân không kinh doanh; mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác; mua phế liệu của người trực tiếp thu nhặt và một số dịch vụ của cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định thì được lập bảng kê trên cơ sở chứng từ thanh toán của người bán hàng hoá, cung cấp dịch vụ (mẫu số 01/TNDN kèm theo Thông tư này). Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi theo bảng kê mẫu và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê.”
Căn cứ theo quy định trên trường hợp doanh nghiệp mua đất, đá, cát, sỏi của người dân tự khai thác không có hoá đơn, chứng từ theo chế độ quy định thì được lập bảng kê theo quy định trên và được hạch toán vào chi phí khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Giám đốc doanh nghiệp duyệt chi theo bảng kê và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của bảng kê.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hậu Giang biết và thông báo cho doanh nghiệp thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2136/TCT-PCCS về trả lời chính sách thuế do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2136/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 01/06/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 01/06/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
