Tóm tắt Công văn số 2131/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng
Công văn số 2131/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản chỉ đạo quan trọng gửi đến Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm chấn chỉnh, đẩy nhanh tiến độ và nâng cao hiệu quả công tác giải quyết hồ sơ hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho doanh nghiệp, đồng thời phòng chống gian lận trong hoàn thuế.
1. Mục tiêu và phạm vi chỉ đạo của Công văn
Văn bản tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình hoàn thuế GTGT, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và giữ nghiêm kỷ cương pháp luật về thuế. Phạm vi hướng dẫn bao gồm:
- Chỉ đạo các Cục Thuế địa phương khẩn trương rà soát, xử lý dứt điểm các hồ sơ hoàn thuế GTGT còn tồn đọng, kéo dài.
- Tạo điều kiện thuận lợi cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật thuế được hoàn thuế nhanh chóng để tái sản xuất kinh doanh.
- Tăng cường các biện pháp nghiệp vụ nhằm phát hiện, ngăn chặn và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
2. Các nguyên tắc cốt lõi trong giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các cơ quan thuế địa phương quán triệt và thực hiện nghiêm túc các nguyên tắc sau:
- Phân loại hồ sơ chính xác: Thực hiện phân loại hồ sơ hoàn thuế GTGT thành hai nhóm "Hoàn thuế trước, kiểm tra sau" và "Kiểm tra trước, hoàn thuế sau" theo đúng quy định của Luật Quản lý thuế và các văn bản hướng dẫn thi hành.
- Tuân thủ thời hạn giải quyết: Đối với hồ sơ thuộc diện hoàn thuế trước, cơ quan thuế phải ban hành quyết định hoàn thuế trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ. Đối với hồ sơ thuộc diện kiểm tra trước, phải khẩn trương tổ chức kiểm tra và xử lý theo đúng quy trình.
- Không tự ý kéo dài thời gian: Nghiêm cấm việc tự ý yêu cầu doanh nghiệp bổ sung các giấy tờ, thủ tục ngoài quy định hoặc kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ mà không có lý do chính đáng.
3. Tăng cường công tác quản lý rủi ro và xác minh hóa đơn
Để bảo vệ ngân sách nhà nước, Công văn nhấn mạnh việc áp dụng quản lý rủi ro và xác minh nguồn gốc hàng hóa:
- Kiểm soát chuỗi mua bán: Tập trung kiểm tra, xác minh đối với các hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp xuất khẩu có rủi ro cao, đặc biệt là các mặt hàng như nông sản, lâm sản, thủy sản, linh kiện điện tử.
- Xác minh hóa đơn đầu vào: Thực hiện đối chiếu, xác minh hóa đơn GTGT đầu vào thông qua hệ thống dữ liệu hóa đơn điện tử. Trường hợp phát hiện dấu hiệu mua bán hóa đơn bất hợp pháp, cơ quan thuế phải chuyển hồ sơ sang cơ quan Công an để điều tra, xử lý.
- Phối hợp liên ngành: Chủ động phối hợp với cơ quan Hải quan để kiểm tra thực tế hàng hóa xuất khẩu, phối hợp với ngân hàng thương mại để xác minh dòng tiền thanh toán qua ngân hàng của các giao dịch đáng ngờ.
4. Trách nhiệm của cơ quan thuế và cán bộ công chức
Công văn quy định rõ trách nhiệm của từng cấp quản lý trong hệ thống thuế:
- Trách nhiệm của Thủ trưởng cơ quan thuế: Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế và Bộ Tài chính về kết quả công tác hoàn thuế GTGT trên địa bàn quản lý.
- Kỷ luật công vụ: Tăng cường giám sát, kiểm tra nội bộ đối với cán bộ, công chức được giao nhiệm vụ giải quyết hồ sơ hoàn thuế. Xử lý nghiêm các trường hợp nhũng nhiễu, gây khó khăn hoặc thiếu trách nhiệm dẫn đến chậm trễ trong việc hoàn thuế cho doanh nghiệp.
- Báo cáo kịp thời: Đối với các vướng mắc vượt thẩm quyền hoặc các trường hợp có tính chất phức tạp, Cục Thuế địa phương phải kịp thời tổng hợp, báo cáo Tổng cục Thuế để được hướng dẫn, giải quyết thống nhất trên toàn quốc.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2131/TCT-CS | Hà Nội, ngày 04 tháng 06 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 3097/CT-KTNB ngày 18/3/2008 của Cục Thuế thành phố Hà Nội về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2b, Mục III, Phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 29/12/2000 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT), số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu (hoặc nộp thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm 9 Mục II Phần C Thông tư này) và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ % dưới đây:
…
- Tỷ lệ 2% trên giá trị hàng hóa mua vào theo Bảng kê đối với hàng hóa là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn. Riêng đối với cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến không chịu thuế GTGT, nếu cơ sở dùng các sản phẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra các hàng hóa khác thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá được tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định là giá thành sản xuất của các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản”.
Tại điểm 1b, Mục IV, Thông tư số 82/2002/TT-BTC ngày 18/9/2002 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
1. Thay thế điểm 1.2b, mục III, phần B Thông tư số 122/2000/TT-BTC bằng điểm 1.2b mới như sau:
“b/ Thuế GTGT đầu vào bằng (=) tổng số thuế GTGT ghi trên hóa đơn GTGT mua hàng hóa, dịch vụ (bao gồm cả tài sản cố định) dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT, số thuế GTGT ghi trên chứng từ nộp thuế của hàng hóa nhập khẩu (hoặc nộp thay cho phía nước ngoài theo quy định tại điểm 3 Mục II Phần C Thông tư số 122/2000/TT-BTC và số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ theo tỷ lệ 1% trên giá mua đối với:
…
- Hàng hóa mua vào (có Bảng kê) là nông, lâm, thủy sản chưa qua chế biến; đất, đá, cát, sỏi, các phế liệu mua của người bán không có hóa đơn. Riêng đối với các cơ sở sản xuất sản phẩm là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến không chịu thuế GTGT, nếu cơ sở dùng các sản phẩm này để tiếp tục sản xuất, chế biến ra các hàng hóa khác thuộc diện chịu thuế GTGT thì giá được tính khấu trừ theo tỷ lệ quy định là giá thành sản xuất của các mặt hàng nông sản, lâm sản, thủy sản.”
Tại điểm 1 Thông tư số 102/2002/TT-BTC ngày 11/11/2002 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng hướng dẫn:
“1. Cơ sở thương mại, xuất khẩu mua hàng hóa là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến của người bán không có hóa đơn, của cơ sở sản xuất không chịu thuế GTGT ở khâu sản xuất nhưng sử dụng hóa đơn GTGT khi bán ra không được khấu trừ thuế GTGT theo tỷ lệ 1% tính trên giá trị hàng hóa mua vào theo bảng kê và hóa đơn GTGT”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên và theo hướng dẫn của Bộ Tài chính tại công văn số 12401 TC/TCT ngày 29/10/2004, đề nghị Cục Thuế Hà Nội kiểm tra đối với từng trường hợp cụ thể tại thời điểm phát sinh sự việc để xử lý theo quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 12401 TC/TCT về việc khấu trừ, hoàn thuế GTGT đối với mặt hàng nông, lâm, thuỷ sản do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/2000/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ tài chính ban hành
- 3Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 79/2000/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng (GTGT) do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 102/2002/TT-BTC sửa đổi quy định khấu trừ thuế GTGT đối với hàng hoá mua vào là nông sản, lâm sản, thủy sản chưa qua chế biến tại Thông tư 82/2002/TT-BTC sửa đổi Thông tư 122/2000/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 79/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 2131/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2131/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/06/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/06/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
