Tóm tắt Công văn số 2080/TCT-PCCS về chính sách thuế giá trị gia tăng
Công văn số 2080/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc, đồng thời thống nhất cách áp dụng các quy định pháp luật về thuế giá trị gia tăng (GTGT) cho các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương. Dưới đây là phần phân tích chuyên sâu và chi tiết các nội dung chính sách thuế GTGT cốt lõi được đề cập trong văn bản:
- Nguyên tắc và điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào
- Điều kiện về hóa đơn, chứng từ: Để được khấu trừ thuế GTGT đầu vào, cơ sở kinh doanh phải có hóa đơn GTGT hợp pháp của hàng hóa, dịch vụ mua vào hoặc chứng từ nộp thuế GTGT khâu nhập khẩu, chứng từ nộp thuế GTGT thay cho phía nước ngoài.
- Điều kiện thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ có giá trị từ 20 triệu đồng trở lên (đã bao gồm thuế GTGT), doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt theo đúng quy định. Các trường hợp thanh toán bù trừ công nợ hoặc thanh toán ủy quyền phải đảm bảo đầy đủ hồ sơ, hợp đồng và biên bản đối chiếu theo quy định của pháp luật.
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế và không chịu thuế GTGT thì chỉ được khấu trừ số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT. Doanh nghiệp phải hạch toán riêng, nếu không hạch toán riêng được thì phân bổ theo tỷ lệ doanh thu.
- Xác định giá tính thuế và áp dụng thuế suất thuế GTGT
- Giá tính thuế GTGT: Được xác định là giá bán chưa có thuế GTGT của hàng hóa, dịch vụ. Đối với các hoạt động đặc thù như trao đổi, tiêu dùng nội bộ, khuyến mại, quảng cáo hoặc chuyển nhượng bất động sản, giá tính thuế phải được xác định nghiêm ngặt theo các quy định pháp lý hiện hành để tránh thất thu thuế.
- Áp dụng thuế suất: Hướng dẫn chi tiết việc phân loại hàng hóa, dịch vụ để áp dụng đúng các mức thuế suất GTGT (0%, 5%, 10%) hoặc xác định các đối tượng không chịu thuế GTGT, đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT.
- Quy trình kê khai, nộp thuế và hoàn thuế GTGT
- Kê khai và nộp thuế: Người nộp thuế có nghĩa vụ kê khai thuế GTGT đầy đủ, trung thực và nộp tờ khai đúng thời hạn quy định. Trường hợp phát hiện sai sót, doanh nghiệp được phép kê khai bổ sung, điều chỉnh trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuế tại trụ sở.
- Hoàn thuế GTGT: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, hồ sơ và thủ tục hoàn thuế GTGT đối với các trường hợp xuất khẩu, dự án đầu tư mới, hoặc các trường hợp chuyển đổi sở hữu, sáp nhập, hợp nhất, chia tách doanh nghiệp có số thuế GTGT nộp thừa hoặc chưa được khấu trừ hết.
- Trách nhiệm giám sát và thực thi của cơ quan thuế
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm tuyên truyền, hướng dẫn và hỗ trợ người nộp thuế thực hiện đúng các hướng dẫn tại Công văn này.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc chấp hành pháp luật thuế GTGT, đặc biệt là việc sử dụng hóa đơn bất hợp pháp nhằm trục lợi hoàn thuế hoặc gian lận khấu trừ thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2080/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 30 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu
Trả lời công văn số 2385/CT-TTr2 ngày 20/06/2006 và công văn số 1476/CT-TTr ngày 03/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu đề nghị hướng dẫn vướng mắc về kê khai, nộp thuế GTGT đối với nguyên liệu phụ gia công hàng xuất khẩu của Công ty cổ phần may xuất khẩu Vũng Tàu, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT và Quyết định số 69/2004/QĐ-BTC ngày 24/8/2004 của Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành quy định về thủ tục hải quan đối với hàng hoá gia công với thương nhân nước ngoài;
Trường hợp Công ty cổ phần may xuất khẩu Vũng Tàu khi thanh khoản số nguyên liệu theo Hợp đồng gia công đã phát sinh một số khoản mục nguyên phụ liệu của khách hàng nước ngoài giao thêm cho Công ty để thực hiện hoạt động gia công nhưng không có chứng từ, hoá đơn chứng minh nguồn gốc số nguyên phụ liệu và không được thể hiện trong sổ sách kế toán của Công ty thì đề nghị Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu kiểm tra các hợp đồng gia công xuất khẩu và các chứng từ có liên quan xác định:
- Trường hợp bên nhận gia công sử dụng nguyên vật liệu của bên thuê gia công, có thoả thuận trong hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng) về nguồn cung cấp và thực hiện kê khai với cơ quan hải quan theo quy định quản lý hàng gia công, có chứng từ chứng minh nguồn gốc số nguyên vật liệu bằng nguồn hàng nhập khẩu là do bên thuê gia công giao Công ty theo hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng) thì không thu thuế GTGT.
- Trường hợp Công ty trực tiếp mua từ nước ngoài hoặc mua trong nước để cung ứng cho hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng), có thoả thuận trong hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng) và thực hiện kê khai, đăng ký với cơ quan hải quan theo dõi theo quy định quản lý hàng gia công xuất khẩu thì:
+ Đối với số nguyên phụ liệu nhập khẩu từ nước ngoài không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
+ Đối với số nguyên vật liệu mua trong nước thuộc đối tượng nộp thuế GTGT, Công ty được kê khai, khấu trừ/hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến các hoá đơn mua nguyên vật liệu này nếu đáp ứng các quy định về điều kiện và hồ sơ hoàn thuế hàng gia công xuất khẩu theo quy định tại điểm d.1 mục II và tại điểm 2 mục II phần D Thông tư số 120/2003/TT-BTC nói trên.
- Trường hợp bên nhận gia công không có chứng từ, hoá đơn để chứng minh được nguồn gốc của số nguyên vật liệu theo hợp đồng gia công (hoặc phụ lục hợp đồng) như hai trường hợp đã nêu trên và việc cung ứng nguyên vật liệu không được thoả thuận trong hợp đồng (hoặc phụ lục hợp đồng) gia công đã kê khai với cơ quan hải quan thì Công ty phải kê khai, nộp thuế GTGT cho số nguyên vật liệu này.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2080/TCT-PCCS về chính sách thuế giá trị gia tăng do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2080/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 30/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 30/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
