Tóm tắt Công văn số 2079/TCT-PCCS về thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với phân bón hữu cơ
Công văn số 2079/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế GTGT áp dụng đối với mặt hàng phân bón hữu cơ. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh và nhập khẩu phân bón thực hiện đúng nghĩa vụ thuế, cách lập hóa đơn và hạch toán chi phí theo quy định pháp luật hiện hành.
1. Quy định về đối tượng không chịu thuế GTGT đối với phân bón hữu cơ
Căn cứ theo quy định tại Luật số 71/2014/QH13 sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật về thuế (có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2015), mặt hàng phân bón đã được chuyển từ nhóm chịu thuế suất thuế GTGT 5% sang nhóm đối tượng không chịu thuế GTGT. Quy định này áp dụng cụ thể đối với phân bón hữu cơ như sau:
- Phạm vi áp dụng: Tất cả các loại phân bón hữu cơ, bao gồm phân bón hữu cơ sản xuất trong nước và phân bón hữu cơ nhập khẩu, ở mọi khâu từ nhập khẩu, sản xuất đến thương mại bán buôn, bán lẻ đều thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT.
- Mục đích chính sách: Việc đưa phân bón hữu cơ vào diện không chịu thuế GTGT nhằm mục tiêu giảm giá thành sản phẩm đầu vào cho ngành nông nghiệp, hỗ trợ nông dân và khuyến khích xu hướng sử dụng phân bón hữu cơ thân thiện với môi trường.
2. Hướng dẫn về khấu trừ và hạch toán thuế GTGT đầu vào
Do phân bón hữu cơ thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT, việc xử lý thuế GTGT đầu vào của các doanh nghiệp sản xuất, kinh doanh mặt hàng này được thực hiện theo nguyên tắc:
- Không được khấu trừ thuế đầu vào: Số thuế GTGT đầu vào của hàng hóa, dịch vụ, tài sản cố định mua vào phục vụ cho quá trình sản xuất, kinh doanh phân bón hữu cơ không được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Tính vào chi phí hoặc nguyên giá: Toàn bộ số thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ nêu trên sẽ được tính vào giá trị tài sản cố định, giá trị nguyên vật liệu mua vào hoặc tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN).
- Nguyên tắc phân bổ thuế đầu vào: Trường hợp doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hỗn hợp (vừa có mặt hàng chịu thuế GTGT, vừa có phân bón hữu cơ không chịu thuế GTGT) thì phải hạch toán riêng thuế GTGT đầu vào được khấu trừ và không được khấu trừ. Nếu không hạch toán riêng được, thuế GTGT đầu vào được khấu trừ sẽ được phân bổ theo tỷ lệ phần trăm (%) giữa doanh thu chịu thuế GTGT so với tổng doanh thu của kỳ khai thuế.
3. Quy định về lập hóa đơn đối với phân bón hữu cơ
Khi bán phân bón hữu cơ, cơ sở kinh doanh phải lập hóa đơn theo đúng quy định dành cho đối tượng không chịu thuế GTGT:
- Cách ghi chỉ tiêu trên hóa đơn: Trên hóa đơn GTGT (hoặc hóa đơn điện tử), tại dòng chỉ tiêu "Thuế suất thuế GTGT" và "Tiền thuế GTGT", người bán phải gạch chéo (/) hoặc ghi rõ là "không chịu thuế" (tùy thuộc vào thiết lập của hệ thống hóa đơn điện tử).
- Giá thanh toán: Giá thanh toán trên hóa đơn là giá bán thực tế không có thuế GTGT.
4. Lưu ý đối với hoạt động nhập khẩu phân bón hữu cơ
Đối với các doanh nghiệp thực hiện nhập khẩu phân bón hữu cơ từ nước ngoài:
- Tại khâu nhập khẩu: Cơ quan Hải quan không thực hiện thu thuế GTGT đối với mặt hàng phân bón hữu cơ nhập khẩu. Doanh nghiệp cần xuất trình đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh hàng hóa nhập khẩu đúng chủng loại phân bón hữu cơ theo quy định của pháp luật về quản lý phân bón để được áp dụng chính sách này.
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp nhập khẩu phải tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của hồ sơ khai báo. Các cơ quan chức năng có quyền tiến hành thanh tra, kiểm tra sau thông quan để xác định đúng bản chất hàng hóa nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2079/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 12 tháng 06 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH nông sản Đài Việt |
Trả lời công văn số 07/CV.2006 ngày 26/5/2006 của Công ty TNHH Nông sản Đài Việt về thuế suất thuế GTGT đối với phân bón hữu cơ, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.2, Mục II, phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số Điều của Luật thuế GTGT hướng dẫn: "Phân bón bao gồm phân hữu cơ và phân vô cơ như: phân lân, phân đạm (urê), phân NPK, phân đạm hỗn hợp, phân phốt phát, bồ tạt, phân vi sinh…" thuộc đối tượng áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Căn cứ quy định trên, phân bón hữu cơ (phân heo) của Công ty bán ra áp dụng thuế suất thuế GTGT là 5%.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Nông sản Đài Việt biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2079/TCT-PCCS của Tổng Cục Thuế về việc thuế suất thuế GTGT đối với phân bón hữu cơ
- Số hiệu: 2079/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 12/06/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 12/06/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
