Công văn số 2050/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về việc áp dụng các chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với dự án đầu tư. Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và thực hiện đúng các quy định pháp luật về ưu đãi đầu tư, tránh các sai sót trong quá trình kê khai và quyết toán thuế.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư thuộc diện được hưởng ưu đãi thuế TNDN theo quy định của pháp luật, bao gồm cả dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng. Đồng thời, công văn cũng hướng dẫn trực tiếp cho các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương trong việc quản lý và giám sát thực hiện chính sách thuế.
Nguyên tắc chung về áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật và thực hiện nộp thuế theo kê khai.
- Ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi và miễn, giảm thuế) chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất, kinh doanh đáp ứng điều kiện ưu đãi ghi trên Giấy chứng nhận đầu tư hoặc theo quy định pháp luật.
- Các khoản thu nhập khác không thuộc diện ưu đãi (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án, thu nhập từ hoạt động kinh doanh ngoài phạm vi ưu đãi) phải được hạch toán riêng và nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mới
- Dự án đầu tư mới được xác định là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động, đáp ứng các tiêu chí về địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc lĩnh vực, ngành nghề được khuyến khích đầu tư.
- Thời gian áp dụng thuế suất ưu đãi được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có doanh thu từ dự án đầu tư mới được hưởng ưu đãi.
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư mới. Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư mới thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Quy định ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng
- Doanh nghiệp có dự án đầu tư đang hoạt động thực hiện đầu tư phát triển quy mô sản xuất, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất nếu đáp ứng một trong các tiêu chí quy định (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm, hoặc công suất thiết kế tăng thêm) thì được lựa chọn hưởng ưu đãi.
- Doanh nghiệp được quyền lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng (bằng với thời gian miễn, giảm thuế áp dụng cho dự án đầu tư mới trên cùng địa bàn hoặc lĩnh vực ưu đãi).
- Yêu cầu bắt buộc là doanh nghiệp phải hạch toán riêng phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập tăng thêm được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đưa vào sử dụng cho sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Thủ tục thực hiện và trách nhiệm của người nộp thuế
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế khi nộp hồ sơ khai thuế TNDN hàng năm.
- Doanh nghiệp phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác, trung thực của các thông tin, số liệu kê khai liên quan đến điều kiện và mức ưu đãi thuế được hưởng.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm thanh tra, kiểm tra việc thực hiện ưu đãi thuế của doanh nghiệp. Trường hợp phát hiện doanh nghiệp không đáp ứng đủ điều kiện nhưng vẫn kê khai hưởng ưu đãi, cơ quan thuế sẽ thực hiện truy thu thuế và xử phạt theo quy định của pháp luật về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn áp dụng
Công văn này có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại công văn này được căn cứ trên các quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Luật Đầu tư và các Nghị định, Thông tư hướng dẫn thi hành hiện hành. Trường hợp có sự thay đổi về mặt pháp lý từ các văn bản quy phạm pháp luật cấp trên, các nội dung hướng dẫn sẽ được điều chỉnh tương ứng để đảm bảo tính thống nhất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2050/TCT-CS | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Ninh Bình
Trả lời công văn số 538/CT-TT&HT ngày 10/4/2008 của Cục Thuế tỉnh Ninh Bình về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp và tiền thuê đất đối với Công ty TNHH may Nien Hsing Ninh Bình, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Chính sách ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp:
Tại điểm 1e Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế TNDN quy định mức miễn, giảm thuế TNDN cao nhất đối với cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư như sau: “Miễn thuế 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo đối với:
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư vào ngành nghề, lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư.
- Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
- Cơ sở kinh doanh di chuyển đến địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn”.
Tại điểm 2e Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC (nêu trên) quy định CSKD đang hoạt động có dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới thì được miễn, giảm thuế TNDN đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mang lại như sau: “Miễn 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo đối với dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”.
Căn cứ các quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH may Nien Hsing Ninh Bình có dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được hưởng ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN như sau:
- Trường hợp Công ty TNHH may Nien Hsing là CSKD mới thành lập từ dự án đầu tư nêu trên thì Công ty được miễn thuế TNDN 04 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp cho 09 năm tiếp theo.
- Trường hợp Công ty TNHH may Nien Hsing là CSKD đang hoạt động có đầu tư thêm dự án đầu tư dây chuyền sản xuất mới thuộc danh mục và địa bàn nêu trên thì dự án đầu tư này của Công ty được miễn thuế TNDN 03 năm và giảm 50% số thuế phải nộp cho 07 năm tiếp theo.
2. Chính sách ưu đãi về tiền thuê đất:
Tại khoản 4c Điều 14 Chương III Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định mức miễn tiền thuê đất cao nhất đối với dự án đầu tư thực hiện tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn như sau: “Mười một (11) năm đối với dự án đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn; dự án thuộc Danh mục lĩnh vực khuyến khích đầu tư được đầu tư tại địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn”.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp Công ty TNHH may Nien Hsing Ninh Bình có dự án đầu tư vào lĩnh vực thuộc Danh mục lĩnh vực đặc biệt ưu đãi đầu tư và được thực hiện tại địa bàn thuộc Danh mục địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn thì được miễn tiền thuê đất 11 năm.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Ninh Bình biết và đề nghị Cục thuế hướng dẫn Công ty căn cứ vào điều kiện thực tế của Công ty để tự xác định mức miễn, giảm thuế TNDN và miễn tiền thuê đất cho phù hợp./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2050/TCT-CS về việc ưu đãi đầu tư do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2050/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
