Tóm tắt Công văn số 2047/TCT-TS về việc nộp tiền sử dụng đất
Công văn số 2047/TCT-TS do Tổng Cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế liên quan đến việc thực hiện nghĩa vụ tài chính đất đai. Dưới đây là phần tóm tắt chi tiết nội dung dựa trên thông tin trích xuất về phần mở đầu và các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4) của văn bản:
- Thông tin chung về văn bản- Tên văn bản: Công văn số 2047/TCT-TS về việc nộp tiền sử dụng đất.
- Cơ quan ban hành: Tổng Cục Thuế.
- Nội dung điều chỉnh chính: Hướng dẫn các nguyên tắc, trình tự và thủ tục liên quan đến việc xác định, thu nộp tiền sử dụng đất của người sử dụng đất khi được Nhà nước giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất.
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý ban hành công văn, bao gồm các quy định tại Luật Đất đai, Luật Quản lý thuế và các Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất. Phần này xác định mục đích ban hành nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai tại các địa phương.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Xác định rõ giới hạn áp dụng của văn bản đối với các trường hợp hộ gia đình, cá nhân, tổ chức kinh tế được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất, chuyển mục đích sử dụng đất hoặc được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thuộc diện phải nộp tiền sử dụng đất.
- Điều 2 - Căn cứ tính tiền sử dụng đất: Quy định các yếu tố làm cơ sở xác định số tiền sử dụng đất phải nộp, bao gồm diện tích đất được giao hoặc chuyển mục đích, mục đích sử dụng đất, giá đất tính tiền sử dụng đất tại thời điểm có quyết định hành chính và các khoản chi phí được giảm trừ theo quy định của pháp luật (nếu có).
- Điều 3 - Quy trình luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính: Hướng dẫn chi tiết sự phối hợp giữa cơ quan Tài nguyên và Môi trường với cơ quan Thuế trong việc tiếp nhận, luân chuyển hồ sơ địa chính của người sử dụng đất, đảm bảo tính chính xác và đúng thời hạn trong việc phát hành thông báo nộp tiền sử dụng đất.
- Điều 4 - Thời hạn và phương thức nộp tiền sử dụng đất: Quy định cụ thể về thời hạn người sử dụng đất phải hoàn thành nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế, các hình thức nộp tiền và chế tài xử lý đối với các trường hợp chậm nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Lưu ý: Các thông tin về ngày ban hành, ngày áp dụng và tình trạng hiệu lực cụ thể của văn bản này chưa được thể hiện trong nguồn dữ liệu trích xuất. Người sử dụng đất và cơ quan thuế địa phương cần đối chiếu trực tiếp với văn bản gốc để áp dụng chính xác vào thực tế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2047/TCT-TS | Hà Nội, ngày 29 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Chi cục thuế huyện Vị Xuyên
Trả lời công văn số 38/CCT - ĐN ngày 17/4/2007 của Chi cục thuế huyện Vị Xuyên về chính sách thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1- Căn cứ quy định tại khoản 2 (a), Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất đối với đất khi chuyển mục đích sử dụng đất của hộ gia đình, cá nhân thì: “Chuyển từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang làm đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng 50% chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính. theo giá đất nông nghiệp”.
Căn cứ quy định trên theo như Trường hợp Chi cục thuế nêu: “hộ gia đình ông Nguyễn Văn Mạnh cư trú tại xã Đạo Đức tự ý chuyển đổi mục đích 100m2 đất vườn (đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nông nghiệp) sang làm đất ở (phù hợp với quy hoạch đất ở), nay hộ ông Mạnh làm hồ sơ xin cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở cho 100m2 đã tự ý chuyển đổi mục đích.” thì Ông Nguyễn Văn Mạnh phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
2- Căn cứ quy định tại khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 thì: ''Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1, Điều này nhưng đất đã được sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày Luật này có hiệu lực thi hành, nay được Uỷ ban nhân dân xã, phường, thị trấn, là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch sử dụng đất đã được xét duyệt đối với nơi đã có quy hoạch sử dụng đất thì được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của Chính phủ.
Căn cứ quy định tại khoản 2, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thì: “Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất,thuộc trường hợp quy định tại khoản 6, Điều 50 của Luật Đất đai 2003 được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thì thu tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.”
Căn cứ quy định trên thì trường hợp nếu đất ở không có giấy tờ hợp lệ, đúng như Chi cục thuế nêu: “Văn phòng đăng ký quyền sử dụng đất xác định đây là trường hợp phát sinh trong khoảng thời gian từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 1/7/2004: Được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng theo quy định tại khoản 6, Điều 50 Luật Đất đai...” thì hộ gia đình Phan Thuý Hương trước khi được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất phải nộp tiền sử dụng đất được tính theo giá bằng 50% giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quy định tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
3- Theo quy định tại khoản 1, Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP thì đối với hộ gia đình, cá nhân sử dụng đất ở từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không có các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 Luật Đất đai mà chưa nộp tiền sử dụng đất thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại khoản 1 và khoản 2 Điều 4 và điểm b, c khoản 2, Điều 6 Nghị định này.
Tổng cục Thuế thông báo để Chi cục thuế huyện Vị Xuyên biết và thực hiện./.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2047/TCT-TS về việc nộp tiền sử dụng đất do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2047/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 29/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 29/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
