Tóm tắt Công văn số 2032/TCT-PCCS về chứng từ thu phí Ngân hàng
Công văn số 2032/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về việc sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ của ngân hàng làm căn cứ để kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế cho doanh nghiệp trong quá trình giao dịch qua hệ thống ngân hàng.
Điều kiện để chứng từ thu phí ngân hàng được coi là hóa đơn hợp lệ
Theo nội dung hướng dẫn, các chứng từ thu phí, lệ phí dịch vụ do ngân hàng phát hành (như giấy báo nợ, phiếu thu, biên lai dịch vụ) được chấp nhận là chứng từ thanh toán và khấu trừ thuế hợp pháp nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện sau:
- Thể hiện rõ ràng và đầy đủ các thông tin định danh bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị cung cấp dịch vụ (ngân hàng) và đơn vị sử dụng dịch vụ (khách hàng).
- Phản ánh chi tiết nội dung dịch vụ thu phí, số tiền phí dịch vụ chưa có thuế, thuế suất thuế GTGT, tiền thuế GTGT và tổng cộng số tiền thực tế thanh toán.
- Chứng từ phải có chữ ký của người có thẩm quyền và đóng dấu hợp pháp của ngân hàng phát hành theo đúng quy định của pháp luật về kế toán và giao dịch điện tử, ngân hàng.
Quy định về kê khai và khấu trừ thuế GTGT đầu vào
Đối với việc kê khai thuế GTGT đầu vào của doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ngân hàng:
- Doanh nghiệp được phép sử dụng các chứng từ thu phí hợp lệ nêu trên để kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản phí dịch vụ phục vụ cho hoạt động sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT.
- Các chứng từ này được xem là hóa đơn đặc thù. Dù không mang hình thức như hóa đơn GTGT thông thường, chúng vẫn có đầy đủ giá trị pháp lý trong việc chứng minh nghĩa vụ thuế và quyền lợi khấu trừ thuế của doanh nghiệp.
Hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
Về mặt thuế TNDN, công văn làm rõ tính pháp lý của các khoản chi phí liên quan đến phí ngân hàng:
- Các khoản phí dịch vụ ngân hàng phát sinh liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp, nếu có đầy đủ chứng từ thu phí hợp pháp, sẽ được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Doanh nghiệp có trách nhiệm lưu trữ, bảo quản các chứng từ này cùng với sổ sách kế toán và hồ sơ giao dịch liên quan để xuất trình khi cơ quan thuế thực hiện công tác thanh tra, kiểm tra tại doanh nghiệp.
Khuyến nghị áp dụng thực tế cho doanh nghiệp
Để đảm bảo an toàn pháp lý và tránh rủi ro bị loại chi phí khi quyết toán thuế, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động kiểm tra, đối chiếu các chứng từ thu phí do ngân hàng cung cấp định kỳ (hàng tháng hoặc theo từng giao dịch).
- Trường hợp chứng từ của ngân hàng bị thiếu các thông tin bắt buộc như mã số thuế của doanh nghiệp hoặc không bóc tách rõ ràng tiền thuế GTGT, doanh nghiệp cần liên hệ ngay với ngân hàng để được điều chỉnh hoặc xuất hóa đơn bổ sung theo đúng quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2032/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 28 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Yên Bái
Trả lời công văn số 191CT/AC ngày 24/4/2007 của Cục thuế tỉnh Yên Bái về việc chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, Tổng cục Thuế có ỷ kiến như sau:
Tại điểm 3, công văn số 12962 TC/TCT ngày 9/12/2003 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn một số vướng mắc trong quyết toán thuế của NHTM có hướng dẫn:
'' Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng khi thu phí dịch vụ, các Ngân hàng được sử dụng hoá đơn GTGT để cấp cho khách hàng theo một trong các hình thức sau:
- Trường hợp các Ngân hàng sử dụng chứng từ thanh toán thu phí dịch vụ ngân hàng in bằng máy vi tính nếu đã bổ sung thêm mã số thuế, số tiền dịch vụ, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán, ký hiệu, số chứng từ, chữ ký và đóng dấu theo quy định cũng được coi là hoá đơn GTGT. Các Ngân hàng sử dụng chứng từ theo nội dung quy định nêu trên thì không phải làm thủ tục đăng ký số lượng sử dụng với cơ quan thuế địa phương.''
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, thì khi sử dụng chứng từ thu phí in bằng máy vi tính để cung cấp cho khách hành, ngân hàng phải bổ sung đầy đủ các chỉ tiêu nêu trên và đăng ký mẫu chứng từ thu phí này với cơ quan thuế, không phải đăng ký số lượng sử dụng của từng loại mẫu chứng từ thu phí phát sinh hàng tháng và không phải báo cáo tình hình sử dụng hoá đơn hàng tháng.
Tổng cục Thuế trả lời Cục thuế tỉnh Yên Bái được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2032/TCT-PCCS về chứng từ thu phí Ngân hàng do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 2032/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 28/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 28/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
