Công văn số 2002/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế và nghĩa vụ tài chính đối với các trường hợp chuyển mục đích sử dụng đất. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất cách áp dụng quy định pháp luật đất đai và quản lý thuế, giải quyết các vướng mắc thực tế của người sử dụng đất và cơ quan thuế địa phương khi thực hiện thủ tục chuyển mục đích sử dụng đất.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất từ các loại đất khác (như đất nông nghiệp, đất phi nông nghiệp không phải là đất ở) sang đất ở hoặc các mục đích khác có thu tiền sử dụng đất. Đồng thời, hướng dẫn này cũng là căn cứ thực hiện cho các cơ quan thuế, cơ quan tài nguyên và môi trường tại các địa phương trong quá trình tiếp nhận và xử lý hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính.
Chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất nông nghiệp sang đất ở
- Đối với hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng đất từ đất vườn, ao trong cùng thửa đất có nhà ở thuộc khu dân cư không được công nhận là đất ở sang đất ở: Tiền sử dụng đất được tính bằng 50% chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan có thẩm quyền.
- Đối với trường hợp chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở: Tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
- Xác định diện tích đất trong hạn mức và vượt hạn mức giao đất ở để áp dụng bảng giá đất hoặc hệ số điều chỉnh giá đất (hệ số K) phù hợp theo quy định của Ủy ban nhân dân cấp tỉnh tại thời điểm tính tiền sử dụng đất.
Chính sách thu tiền sử dụng đất khi chuyển từ đất phi nông nghiệp sang đất ở
- Trường hợp đang sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất trước ngày 01 tháng 7 năm 2014, khi được phép chuyển sang đất ở thì nộp tiền sử dụng đất bằng chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với tiền sử dụng đất tính theo giá đất phi nông nghiệp của thời hạn sử dụng đất còn lại.
- Trường hợp được Nhà nước cho thuê đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất một lần cho cả thời gian thuê, khi được chuyển mục đích sang đất ở đồng thời với chuyển từ thuê đất sang giao đất thì nộp tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở trừ đi tiền thuê đất đã nộp một lần của thời hạn thuê đất còn lại.
- Trường hợp sử dụng đất phi nông nghiệp không phải là đất ở dưới hình thức thuê đất trả tiền thuê đất hàng năm, khi chuyển mục đích sang đất ở thì nộp 100% tiền sử dụng đất theo giá đất ở tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích sử dụng đất.
Nguyên tắc xác định giá đất và thời điểm tính nghĩa vụ tài chính
- Thời điểm tính tiền sử dụng đất và các khoản thuế, phí liên quan là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Giá đất để tính tiền sử dụng đất được xác định theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành (đối với diện tích trong hạn mức) hoặc giá đất cụ thể được xác định theo các phương pháp định giá đất quy định tại thời điểm tính tiền sử dụng đất (đối với diện tích vượt hạn mức hoặc các dự án lớn).
- Nghiêm cấm việc chậm trễ trong khâu luân chuyển hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính giữa cơ quan tài nguyên môi trường và cơ quan thuế, nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp cho người nộp thuế và tránh thất thu ngân sách nhà nước.
Quy định về miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích
- Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất chỉ được áp dụng đối với các đối tượng được chính sách ưu đãi theo quy định của pháp luật (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại các vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn).
- Người sử dụng đất phải nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm kèm theo hồ sơ xin chuyển mục đích sử dụng đất để cơ quan thuế kiểm tra, đối chiếu và ban hành quyết định miễn, giảm theo đúng thẩm quyền và trình tự pháp luật.
Hiệu lực thi hành và tổ chức thực hiện
Công văn số 2002/TCT-TS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Tổng cục Thuế yêu cầu Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương căn cứ vào các nội dung hướng dẫn tại văn bản này để chỉ đạo các Chi cục Thuế thực hiện thống nhất, đúng quy định pháp luật. Trong quá trình triển khai, nếu phát sinh vướng mắc vượt quá thẩm quyền, các địa phương cần kịp thời báo cáo về Tổng cục Thuế để được xem xét, giải quyết.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 2002/TCT-TS | Hà Nội, ngày 25 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Trà Vinh
Trả lời Công văn số 384CT/TT&HT ngày 24/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Trà Vinh về việc chính sách thuế đối với chuyển mục đích sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Khoản 4, Điều 12 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định miễn tiền sử dụng đất đối với: “4. Đất xây dựng công trình công cộng có mục đích kinh doanh (xã hội hóa) thuộc lĩnh vực giáo dục, y tế, văn hóa, thể dục, thể thao”.
Căn cứ quy định trên, trường hợp cá nhân được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất (đất nhận chuyển nhượng) để đầu tư dự án xây dựng trường phổ thông tư thục thì được miễn tiền sử dụng đất theo quy định trên.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Trà Vinh biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 2002/TCT-TS về việc chính sách thuế đối với chuyển mục đích sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 2002/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
