Tóm tắt Công văn số 19TCT/CS ngày 02/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Công văn số 19TCT/CS được ban hành bởi Tổng cục Thuế vào ngày 02/01/2003 nhằm hướng dẫn các nội dung liên quan đến chính sách miễn, giảm thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản nghiệp vụ quan trọng giải quyết các vướng mắc về thuế cho doanh nghiệp và các cơ sở sản xuất kinh doanh trong thời kỳ đầu áp dụng Luật Thuế GTGT.
- Thông tin tổng quan về văn bản
- Tên văn bản: Công văn số 19TCT/CS về việc miễn giảm thuế GTGT.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Ngày ban hành: 02/01/2003.
- Nội dung trọng tâm: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục xét miễn, giảm thuế GTGT cho các đơn vị gặp khó khăn hoặc thuộc diện ưu đãi.
- Phân tích nội dung Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Dựa trên bối cảnh pháp lý và nội dung trích xuất về phần mở đầu cùng các điều khoản đầu tiên (từ Điều 1 đến Điều 4), văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc cốt lõi sau:
- Xác định đối tượng được hưởng ưu đãi (Điều 1): Quy định cụ thể các đối tượng nộp thuế thuộc diện được xem xét miễn hoặc giảm thuế GTGT. Thông thường, nhóm đối tượng này bao gồm các doanh nghiệp, cơ sở sản xuất kinh doanh gặp khó khăn khách quan do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các dự án đầu tư đặc biệt được nhà nước khuyến khích.
- Điều kiện và tiêu chuẩn áp dụng (Điều 2): Thiết lập các tiêu chí định lượng và định tính để làm căn cứ xét duyệt. Doanh nghiệp phải chứng minh được mức độ thiệt hại tài chính hoặc đáp ứng đầy đủ các điều kiện về quy mô, ngành nghề đầu tư theo quy định của pháp luật thuế tại thời điểm đó.
- Hồ sơ và quy trình đề nghị miễn giảm (Điều 3): Hướng dẫn chi tiết về các loại giấy tờ, tờ khai và tài liệu chứng minh mà người nộp thuế cần chuẩn bị. Quy trình này yêu cầu sự minh bạch trong việc kê khai doanh thu, chi phí và mức thuế đề nghị miễn giảm để cơ quan thuế có cơ sở thẩm định.
- Thẩm quyền và thời hạn giải quyết (Điều 4): Phân cấp thẩm quyền xử lý hồ sơ giữa Tổng cục Thuế, Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương và các Chi cục Thuế địa phương. Đồng thời, điều khoản này cũng ấn định thời hạn cụ thể để cơ quan thuế phải ra quyết định bằng văn bản cho người nộp thuế.
- Đánh giá tầm quan trọng và lưu ý khi áp dụng
Công văn số 19TCT/CS đóng vai trò là công cụ tháo gỡ khó khăn tài chính kịp thời cho các doanh nghiệp hoạt động trong giai đoạn năm 2003. Tuy nhiên, khi nghiên cứu và áp dụng văn bản này ở thời điểm hiện tại, người nộp thuế cần lưu ý:
- Tính cập nhật của văn bản: Do hệ thống pháp luật thuế GTGT của Việt Nam đã trải qua nhiều lần sửa đổi, bổ sung (qua các Luật Thuế GTGT năm 2008, 2013, 2016 và các văn bản hướng dẫn mới nhất), cần đối chiếu kỹ lưỡng để xác định các nội dung tại Công văn này còn hiệu lực thi hành hay đã được thay thế bằng các quy định mới.
- Giá trị pháp lý: Công văn của Tổng cục Thuế mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ cụ thể cho từng trường hợp hoặc hệ thống chi cục thuế địa phương, do đó cần xem xét bối cảnh thực tế của doanh nghiệp để áp dụng một cách phù hợp và đúng quy định pháp luật hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 19TCT/CS | Hà Nội, ngày 02 tháng 1 năm 2003 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Kiên Giang
Trả lời công văn số 238/CT-TTr ngày 25 tháng 9 năm 2002 của Cục thuế tỉnh Kiên Giang hỏi về miễn giảm thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1, Mục II, Phần H Thông tư số 122/2000/TT-BTC ngày 19/12/2000 của Bộ tài chính hướng dẫn về thuế GTGT có quy định: “Đối với những cơ sở sản xuất, kinh doanh thuộc đối tượng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trong những năm đầu áp dụng thuế GTGT mà bị lỗ do số thuế GTGT phải nộp lớn hơn số thuế tính theo mức thuế doanh thu trước đây thì được xét giảm thuế GTGT phải nộp.
Mức thuế doanh thu để so sánh là mức 0% tính trên doanh thu. Trường hợp doanh nghiệp thuộc đối tượng được miễn thuế doanh thu thì số thuế doanh thu để so sánh bằng không.”
Căn cứ theo quy định nêu trên thì việc xác định mức thuế doanh thu của hoạt động sản xuất, chế biến lương thực và hoạt động kinh doanh lương thực để so sanh với mức thuế GTGT phải nộp đều được tính theo % trên doanh thu; hoạt động kinh doanh lương thực không được tính theo % trên chênh lệch giá bán từ giá vốn.
Tổng cục thuế trả lời để Cục thuế biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 19TCT/CS ngày 2/01/2003 của Tổng cục Thuế về việc miễn giảm thuế GTGT
- Số hiệu: 19TCT/CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/01/2003
- Nơi ban hành: Bộ Tài chính, Tổng cục Thuế
- Người ký: Nguyễn Thị Cúc
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/01/2003
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
