Giới thiệu chung về Công văn số 1971/TCT-PCCS
Công văn số 1971/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực thi chính sách thuế. Văn bản hướng tới việc thống nhất cách áp dụng pháp luật thuế giữa các cơ quan thuế địa phương, đồng thời tháo gỡ khó khăn và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện đúng nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Các nội dung chính sách thuế cốt lõi được hướng dẫn
Nội dung của Công văn tập trung làm rõ các nguyên tắc áp dụng thuế và giải quyết các vấn đề thực tiễn bao gồm:
- Xác định nghĩa vụ thuế của người nộp thuế: Hướng dẫn chi tiết về phương pháp xác định doanh thu tính thuế, các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Nguyên tắc khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT): Làm rõ các điều kiện về hóa đơn, chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt và hồ sơ pháp lý cần thiết để doanh nghiệp được thực hiện khấu trừ hoặc hoàn thuế GTGT đầu vào theo đúng quy định.
- Áp dụng ưu đãi thuế: Hướng dẫn cụ thể về điều kiện, đối tượng và thủ tục để các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng được hưởng các chính sách ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế.
Nguyên tắc áp dụng pháp luật và xử lý vướng mắc thực tế
Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo mang tính nguyên tắc đối với các Cục Thuế địa phương trong quá trình quản lý thuế:
- Tính thống nhất trong thực thi: Yêu cầu các cơ quan thuế địa phương căn cứ vào các văn bản quy phạm pháp luật hiện hành và nội dung hướng dẫn tại Công văn này để áp dụng đồng bộ, tránh tình trạng mỗi địa phương áp dụng một cách khác nhau gây khó khăn cho doanh nghiệp.
- Hỗ trợ và tạo thuận lợi cho người nộp thuế: Đẩy mạnh cải cách thủ tục hành chính thuế, giải quyết nhanh chóng các hồ sơ hoàn thuế, miễn giảm thuế đúng đối tượng, đúng thời hạn quy định.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra: Tập trung kiểm tra các lĩnh vực có rủi ro cao về thuế, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi gian lận, trốn thuế nhưng không gây phiền hà cho các doanh nghiệp tuân thủ tốt pháp luật.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp và người nộp thuế
Để đảm bảo tuân thủ đúng quy định và tối ưu hóa quyền lợi hợp pháp, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chủ động rà soát hệ thống sổ sách kế toán, hóa đơn, chứng từ đối chiếu với các hướng dẫn tại Công văn để kịp thời điều chỉnh các sai sót trong kê khai thuế.
- Thiết lập quy trình kiểm soát nội bộ chặt chẽ đối với các giao dịch liên kết, các khoản chi phí nhạy cảm dễ bị xuất toán khi cơ quan thuế thanh tra.
- Trong trường hợp phát sinh vướng mắc đặc thù chưa được quy định rõ, doanh nghiệp cần lập văn bản kiến nghị gửi cơ quan thuế quản lý trực tiếp để nhận được sự hướng dẫn cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1971/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 23 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Công Ty Cổ Phần Nam Việt
Trả lời công văn số 11-KT ngày 27/3/2007 của Công ty cổ phần Nam Việt về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hạch toán giảm giá vốn hàng bán bị trả lại:
Tại khoản 2 Điều 5 Chương II Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định về chi phí hợp lý được trừ để tính thu nhập chịu thuế như sau: “Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng, hàng hóa thực tế sử dụng vào sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ liên quan đến doanh thu, thu nhập chịu thuế trong kỳ được tính theo mức tiêu hao hợp lý, giá thực tế xuất kho do cơ sở kinh doanh tự xác định và chịu trách nhiệm trước pháp luật”.
Căn cứ hướng dẫn trên, khi cơ sở kinh doanh xác định giá vốn hàng bán để tính thuế TNDN thì chỉ được tính giá vốn hàng bán của hàng hóa thực tế xuất kho tạo ra doanh thu trong kỳ tính thuế, vì vậy khi phát sinh hàng bán ra bị trả lại thì phải ghi giảm giá vốn hàng bán theo đúng giá xuất kho của hàng hóa đó. Trường hợp Công ty cổ phần Nam Việt áp dụng phương pháp bình quân gia quyền để tính giá trị tồn kho, khi phát sinh hàng bán bị trả lại thì Công ty phải hạch toán giảm giá vốn hàng bán, nhập kho lô hàng đã xuất bán (Nợ các TK 155, 156…/ Có TK 632) theo đúng giá xuất kho của lô hàng đó.
2. Về kết chuyển chi phí xây dựng công trình:
Tại khoản 2 Điều 4 Chương II Nghị định số 164/2003/NĐ-CP nêu trên quy định: “Thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ là thời điểm chuyển giao quyền sở hữu hàng hóa, hoàn thành dịch vụ hoặc thời điểm lập hóa đơn bán hàng, cung ứng dịch vụ”.
Căn cứ hướng dẫn trên, thời điểm xác định doanh thu để tính thu nhập chịu thuế đối với hoạt động xây dựng là thời điểm hoàn thành bàn giao công trình, chứ không phải thời điểm thanh toán. Trường hợp Công ty cổ phần Nam Việt nhận thầu xây dựng các công trình từ năm 2000, đã hoàn thành bàn giao cho khách hàng thì Công ty đã đủ điều kiện để xác định doanh thu đồng thời phải ghi nhận chi phí, tính thu nhập chịu thuế và thuế TNDN phải nộp đối với hoạt động xây dựng các công trình này ngay trong năm bàn giao công trình.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty cổ phần Nam Việt biết và liên hệ với cơ quan thuế trực tiếp quản lý để được hướng dẫn thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1971/TCT-PCCS về chính sách thuế do Tổng Cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 1971/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
