Giới thiệu chung về Công văn số 1953/TCT-CS
Công văn số 1953/TCT-CS được Tổng cục Thuế ban hành nhằm chỉ đạo Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương khẩn trương thực hiện các giải pháp đẩy mạnh công tác quản lý, giải quyết hoàn thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo quan trọng nhằm tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, thúc đẩy sản xuất kinh doanh, đồng thời đảm bảo tính nghiêm minh của pháp luật thuế.
1. Đẩy nhanh tiến độ giải quyết hồ sơ hoàn thuế GTGT
Tổng cục Thuế yêu cầu các Cục Thuế địa phương tập trung nguồn lực, khẩn trương xử lý các hồ sơ đề nghị hoàn thuế GTGT của người nộp thuế theo đúng quy định pháp luật. Cụ thể:
- Chủ động rà soát, phân loại hồ sơ hoàn thuế để có phương án xử lý kịp thời, không để tồn đọng kéo dài gây ảnh hưởng đến dòng vốn của doanh nghiệp.
- Đối với các hồ sơ đã đủ điều kiện hoàn thuế, phải ban hành quyết định hoàn thuế ngay cho doanh nghiệp theo đúng thời hạn quy định.
- Nghiêm cấm việc tự ý kéo dài thời gian kiểm tra, xác minh hồ sơ hoàn thuế mà không có lý do chính đáng hoặc không đúng quy định pháp luật.
2. Phân loại hồ sơ hoàn thuế và áp dụng nguyên tắc quản lý rủi ro
Công văn nhấn mạnh việc áp dụng quản lý rủi ro trong công tác hoàn thuế GTGT để phân loại hồ sơ một cách khoa học và hiệu quả:
- Nhóm hồ sơ hoàn thuế trước, kiểm tra sau: Áp dụng đối với các doanh nghiệp có lịch sử tuân thủ pháp luật thuế tốt, hồ sơ rõ ràng, không thuộc diện rủi ro cao. Cơ quan thuế cần nhanh chóng ra quyết định hoàn thuế và thực hiện hậu kiểm theo kế hoạch.
- Nhóm hồ sơ kiểm tra trước, hoàn thuế sau: Áp dụng đối với các hồ sơ thuộc diện rủi ro cao về thuế, doanh nghiệp mới thành lập, hoặc có giao dịch đáng ngờ. Quá trình kiểm tra phải tập trung vào các nội dung trọng tâm, tránh gây phiền hà không cần thiết cho doanh nghiệp.
3. Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra và chống gian lận hoàn thuế
Song song với việc đẩy nhanh tiến độ, Tổng cục Thuế cũng yêu cầu siết chặt công tác quản lý để phòng chống gian lận thuế GTGT:
- Tập trung thanh tra, kiểm tra các doanh nghiệp có rủi ro cao về hóa đơn, các doanh nghiệp mua bán hóa đơn bất hợp pháp nhằm hợp thức hóa hồ sơ hoàn thuế.
- Phối hợp chặt chẽ với các cơ quan chức năng như Cơ quan Công an, Hải quan, Ngân hàng để xác minh nguồn gốc hàng hóa, dòng tiền thanh toán qua ngân hàng nhằm phát hiện và xử lý nghiêm các hành vi trục lợi tiền hoàn thuế từ ngân sách nhà nước.
- Trường hợp phát hiện dấu hiệu vi phạm pháp luật hình sự, cơ quan thuế phải kịp thời chuyển hồ sơ sang cơ quan điều tra để xử lý theo quy định.
4. Nâng cao trách nhiệm công vụ của cán bộ, công chức thuế
Để đảm bảo hiệu quả thực thi, Công văn 1953/TCT-CS đặt ra yêu cầu cao về đạo đức công vụ và trách nhiệm của người đứng đầu:
- Cục trưởng Cục Thuế các tỉnh, thành phố chịu trách nhiệm toàn diện trước Tổng cục Thuế về kết quả giải quyết hoàn thuế GTGT tại địa bàn quản lý.
- Tăng cường công tác giám sát nội bộ, kịp thời phát hiện và xử lý nghiêm những cán bộ, công chức có hành vi nhũng nhiễu, gây khó khăn, kéo dài thời gian giải quyết hồ sơ hoàn thuế của doanh nghiệp.
- Đồng thời, có cơ chế bảo vệ, động viên những cán bộ công chức làm việc tích cực, trách nhiệm và đúng quy định pháp luật.
Ý nghĩa của văn bản
Công văn số 1953/TCT-CS là giải pháp quyết liệt của Tổng cục Thuế nhằm cân bằng giữa hai mục tiêu: một mặt tạo điều kiện tối đa, hỗ trợ doanh nghiệp giải phóng nguồn vốn thông qua việc hoàn thuế GTGT nhanh chóng; mặt khác vẫn đảm bảo kiểm soát chặt chẽ, ngăn chặn hiệu quả các hành vi gian lận, thất thoát ngân sách nhà nước.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1953/TCT-CS | Hà Nội, ngày 21 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Trà Vinh
Trả lời Công văn số 1468/CT-KTr ngày 13/12/2007 của Cục thuế tỉnh Trà Vinh về hoàn thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về hóa đơn hợp pháp: Điều 17 Luật Kế toán quy định nội dung chứng từ kế toán như sau:
“a) Tên và số hiệu của chứng từ kế toán;
b) Ngày, tháng, năm lập chứng từ kế toán;
c) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân lập chứng từ kế toán;
d) Tên, địa chỉ của đơn vị hoặc cá nhân nhận chứng từ kế toán;
đ) Nội dung nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh;
e) Số lượng, đơn giá và số tiền của nghiệp vụ kinh tế, tài chính ghi bằng số; tổng số tiền của chứng từ kế toán dùng để thu, chi tiền ghi bằng số và bằng chữ;
g) Chữ ký, họ và tên của người lập, người duyệt và những người có liên quan đến chứng từ kế toán”.
Căn cứ quy định nêu trên, hóa đơn GTGT là chứng từ kế toán, phải ghi đúng ngày, tháng, năm lập hóa đơn. Việc Cục thuế tỉnh Tiền Giang chấp thuận cho Công ty lương thực Tiền Giang xuất hóa đơn GTGT, hóa đơn thực xuất vào tháng 11/2007 nhưng trên hóa đơn ghi lùi ngày vào tháng 9/2007, như vậy, hóa đơn không ghi đúng ngày tháng lập hóa đơn không được coi là chứng từ hợp lệ. Bên bán hàng và Bên mua hàng không được sử dụng hóa đơn nêu trên để khai thuế. Bên bán hàng và bên mua hàng sử dụng hóa đơn thực xuất vào ngày 30/10/2007 để kê khai thuế. Trường hợp Công ty lương thực Tiền Giang đã thu hồi lại hóa đơn xuất cho Công ty cổ phần Thiên Nhiên vào ngày 30/10/2007 thì Công ty lương thực Tiền Giang phải xuất lại hóa đơn ghi đúng ngày, tháng lập hóa đơn và ghi đầy đủ nội dung theo quy định tại Điều 17 Luật Kế toán.
2. Về áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa xuất khẩu:
Điểm 1.2d mục III phần B Thông tư số 32/2007/TT-BTC ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn hàng hóa xuất khẩu được khấu trừ thuế GTGT đầu vào phải có đủ các điều kiện sau:
- Hợp đồng bán hàng hóa cho nước ngoài
- Tờ khai hải quan về hàng xuất khẩu
- Hàng hóa xuất khẩu phải thanh toán qua ngân hàng
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, Công ty CP Thiên Nhiên xuất khẩu gạo vào tháng 9/2007 theo hợp đồng ký với người mua nước ngoài, có tờ khai hải quan, có chứng từ thanh toán theo quy định thì mặt hàng gạo xuất khẩu được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Công ty CP Thiên Nhiên được kê khai thuế GTGT đầu vào của mặt hàng gạo xuất khẩu căn cứ hóa đơn GTGT do Công ty lương thực Tiền Giang xuất phù hợp với các phiếu xuất kho kiêm vận chuyển theo đúng quy định.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Trà Vinh được biết./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ Pháp chế; - Ban HT, PC, TTTĐ; - Lưu: VT, CS (2b) | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 1953/TCT-CS về việc hoàn thuế giá trị gia tăng do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1953/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 21/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 21/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
