Tóm tắt Công văn số 1930 TCT/DNK về việc tính vào chi phí khoản chi phí đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất
Công văn số 1930 TCT/DNK của Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về việc xác định và hạch toán các khoản chi phí đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất vào chi phí được trừ khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc cho doanh nghiệp trong quá trình giải phóng mặt bằng và triển khai dự án đầu tư.
1. Nguyên tắc ghi nhận chi phí đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất
Theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế, các khoản chi phí đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất và tài sản trên đất được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu đáp ứng đầy đủ các điều kiện cốt lõi sau:
- Khoản chi thực tế phát sinh và liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp hoặc phục vụ trực tiếp cho dự án đầu tư, xây dựng của doanh nghiệp.
- Khoản chi phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ hợp pháp theo quy định của pháp luật.
- Đối với các khoản chi đền bù, hỗ trợ cho người dân không có hóa đơn, doanh nghiệp phải lập Bảng kê thu mua hàng hóa, dịch vụ mua vào không có hóa đơn (theo mẫu quy định của Bộ Tài chính) kèm theo phương án đền bù, hỗ trợ, tái định cư đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
2. Phương thức hạch toán và phân bổ chi phí vào chi phí được trừ
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể cách thức xử lý tài chính đối với khoản chi này tùy thuộc vào hình thức sử dụng đất của doanh nghiệp:
- Trường hợp đất thuê của Nhà nước hoặc nhận chuyển nhượng: Khoản chi phí đền bù, giải phóng mặt bằng và hỗ trợ thiệt hại về đất được coi là một khoản chi phí trả trước. Doanh nghiệp thực hiện phân bổ dần khoản chi phí này vào chi phí sản xuất kinh doanh theo số năm thuê đất hoặc thời gian sử dụng đất còn lại được phép.
- Trường hợp đất được giao có thu tiền sử dụng đất: Khoản chi phí đền bù, hỗ trợ giải phóng mặt bằng được khấu trừ vào tiền sử dụng đất hoặc tiền thuê đất phải nộp cho Nhà nước theo phương án được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt. Phần chi phí đền bù, hỗ trợ chưa được khấu trừ hết (nếu có) sẽ được tính vào nguyên giá của tài sản cố định vô hình (quyền sử dụng đất) hoặc phân bổ vào chi phí được trừ theo quy định pháp luật hiện hành.
3. Yêu cầu về hồ sơ, chứng từ đối với doanh nghiệp
Để đảm bảo tính hợp lệ của khoản chi khi quyết toán thuế TNDN, doanh nghiệp cần chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ bộ hồ sơ minh chứng bao gồm:
- Quyết định thu hồi đất và quyết định phê duyệt phương án bồi thường, hỗ trợ, tái định cư của cơ quan Nhà nước có thẩm quyền.
- Phương án đền bù, hỗ trợ thiệt hại chi tiết đã được phê duyệt, trong đó thể hiện rõ danh sách các đối tượng được nhận đền bù, hỗ trợ và mức chi trả cụ thể cho từng đối tượng (đất đai, hoa màu, vật kiến trúc).
- Biên bản áp giá đền bù và biên bản bàn giao mặt bằng sạch của các hộ dân hoặc tổ chức có đất bị thu hồi.
- Chứng từ chi tiền (phiếu chi đối với cá nhân, hộ gia đình hoặc ủy nhiệm chi qua ngân hàng đối với tổ chức) phù hợp với danh sách và phương án đền bù đã được phê duyệt.
4. Các khoản chi không được tính vào chi phí được trừ
Doanh nghiệp cần lưu ý tránh các trường hợp sau để không bị cơ quan thuế loại trừ chi phí khi thanh tra, kiểm tra:
- Các khoản chi đền bù, hỗ trợ vượt quá mức quy định trong phương án đã được cơ quan Nhà nước có thẩm quyền phê duyệt mà không có lý do chính đáng hoặc không có tài liệu chứng minh hợp pháp.
- Các khoản chi đền bù không liên quan đến diện tích đất thực hiện dự án sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
- Khoản chi đền bù, hỗ trợ cho các đối tượng không nằm trong danh sách được phê duyệt của phương án giải phóng mặt bằng.
5. Ý nghĩa thực tiễn của hướng dẫn
Hướng dẫn tại Công văn số 1930 TCT/DNK giúp doanh nghiệp chủ động trong việc chuẩn bị hồ sơ pháp lý, hạch toán kế toán chính xác các khoản chi phí đền bù, hỗ trợ đất đai. Việc thực hiện đúng quy định giúp doanh nghiệp tối ưu hóa nghĩa vụ thuế TNDN, hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế và xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1930TCT/DNK | Hà Nội, ngày 20 tháng 06 năm 2005 |
| Kính gửi: | Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam |
Trả lời văn thư đề ngày 28/4/2005 của Ngân hàng thương mại cổ phần kỹ thương Việt Nam (gọi là Techcombank) đề nghị xem xét khoản tiền bồi thường, hỗ trợ cho dân được tính vào chi phí đền bù giải phóng mặt bằng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại điểm 2.1 Mục IV Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp: Trường hợp Techcombank được UBND tỉnh Bắc Ninh cho thuê đất phục vụ dự án xây dựng nhà kho và công trình phụ trợ phục vụ cho hoạt động kinh doanh, quá trình thực hiện công tác giải phóng mặt bằng có phát sinh các chi phí đền bù, hỗ trợ gồm:
- Chi phí đền bù, hỗ trợ theo phê duyệt của UBND tỉnh Bắc Ninh;
- Chi phí đền bù, hỗ trợ tăng thêm theo yêu cầu của các hộ gia đình để hỗ trợ các gia đình di dời đến nơi ở mới;
Khi thanh toán chi phí đền bù, hỗ trợ, Techcombank có lập Phiếu chi; có lập Bản thỏa thuận trong đó ghi rõ; họ tên, địa chỉ của người nhận; số tiền đền bù, hỗ trợ theo quy định của UBND tỉnh; số tiền đền bù, hỗ trợ tăng thêm theo yêu cầu của hộ gia đình; chữ ký của người nhận tiền; bản thỏa thuận được chính quyền địa phương nơi dân được đền bù xác nhận và Techcombank có hạch toán kế toán chi phí đền bù, hỗ trợ theo đúng quy định thì toàn bộ khoản chi phí đền bù, hỗ trợ nói trên (chi phí đền bù, hỗ trợ theo phê duyệt của UBND tỉnh Bắc Ninh và chi phí đền bù, hỗ trợ tăng thêm theo yêu cầu của các hộ gia đình) được coi là chi phí hợp lý liên quan đến giải phóng mặt bằng. Giám đốc ngân hàng chịu trách nhiệm về các khoản chi này.
Tổng cục Thuế trả lời để Techcombank được biết và thực hiện./.
|
nhận:
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1930 TCT/DNK của Tổng cục Thuế về việc tính vào chi phí khoản chi phí đền bù, hỗ trợ thiệt hại về đất
- Số hiệu: 1930TCT/DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
