Giới thiệu chung về Công văn số 1926/TCT-ĐTNN
Công văn số 1926/TCT-ĐTNN do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng liên quan đến công tác quản lý thuế, cụ thể là việc cấp mã số thuế cho các đối tượng nộp thuế tại Việt Nam. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc phát sinh, đồng thời thống nhất quy trình cấp mã số thuế nhằm đảm bảo tính minh bạch, chính xác và tạo điều kiện thuận lợi cho người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính với Nhà nước.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1926/TCT-ĐTNN
Văn bản tập trung vào các nhóm nội dung cốt lõi sau đây nhằm chuẩn hóa quy trình quản lý thuế đối với các đối tượng nộp thuế, đặc biệt là các tổ chức, cá nhân có yếu tố nước ngoài:
1. Xác định đối tượng được cấp mã số thuế
Công văn làm rõ các nhóm đối tượng bắt buộc hoặc được phép đăng ký để cấp mã số thuế bao gồm:
- Các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài hoạt động theo Luật Đầu tư và Luật Doanh nghiệp tại Việt Nam.
- Các nhà thầu nước ngoài, nhà thầu phụ nước ngoài tham gia thực hiện các hợp đồng thầu, dự án tại Việt Nam.
- Các tổ chức, cá nhân nước ngoài phát sinh thu nhập chịu thuế hoặc có nghĩa vụ nộp thuế tại Việt Nam nhưng không thành lập pháp nhân kinh doanh cố định.
2. Nguyên tắc cấp và quản lý mã số thuế
Tổng cục Thuế nhấn mạnh các nguyên tắc cơ bản trong việc cấp mã số thuế để tránh trùng lặp và ngăn ngừa thất thu thuế:
- Nguyên tắc duy nhất: Mỗi người nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi đăng ký thuế, khai thuế, nộp thuế cho đến khi chấm dứt hiệu lực mã số thuế.
- Không tái sử dụng: Mã số thuế đã cấp cho một đối tượng nộp thuế khi đã chấm dứt hiệu lực thì không được phép sử dụng lại để cấp cho đối tượng nộp thuế khác.
- Tính liên thông: Mã số thuế của doanh nghiệp đồng thời là mã số doanh nghiệp nhằm phục vụ công tác quản lý liên thông hiệu quả giữa cơ quan đăng ký kinh doanh và cơ quan thuế.
3. Hồ sơ và thủ tục đăng ký cấp mã số thuế
Để được cấp mã số thuế nhanh chóng và đúng quy định, các đối tượng nộp thuế cần chuẩn bị đầy đủ hồ sơ theo hướng dẫn, bao gồm:
- Tờ khai đăng ký thuế theo mẫu chuẩn do Bộ Tài chính ban hành.
- Bản sao hợp lệ Giấy phép đầu tư, Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh hoặc Giấy phép hoạt động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp.
- Các tài liệu, hợp đồng liên quan đối với trường hợp nhà thầu nước ngoài hoặc văn phòng đại diện của tổ chức nước ngoài tại Việt Nam.
Ý nghĩa và tác động của văn bản
Công văn số 1926/TCT-ĐTNN đóng vai trò thiết thực trong việc hoàn thiện hệ thống quản lý thuế, giúp cơ quan thuế địa phương dễ dàng kiểm soát nguồn thu và đối tượng nộp thuế một cách chặt chẽ. Đồng thời, văn bản cũng giúp các nhà đầu tư nước ngoài và các bên liên quan hiểu rõ quy trình pháp lý, từ đó thực hiện đúng, đầy đủ quyền và nghĩa vụ thuế của mình tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1926/TCT-ĐTNN | Hà Nội, ngày 22 tháng 05 năm 2007 |
| KÍNH GỬI: | - Cục Thuế Thành Phố Hà Nội |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số FIN02/07 ngày 04/4/2007 của Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội phản ảnh việc Ngân hàng Standard Chartered được cấp 02 mã số (một tại Hà Nội và một tại Tp. Hồ Chí Minh) và đề nghị được quyết toán thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) chung cho các chi nhánh trong cả nước tại Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Căn cứ quy định tại Quyết định số 75/1998/QĐ-TTg ngày 04/4/1998 của Thủ tướng Chính phủ và hướng dẫn tại Điểm 4, Mục I Thông tư số 10/2006/TT-BTC ngày 14/02/2006 của Bộ Tài chính thì: “Một tổ chức, cá nhân nộp thuế chỉ được cấp một mã số thuế duy nhất để sử dụng trong suốt quá trình hoạt động từ khi thành lập cho đến khi chấm dứt tồn tại. Mã số thuế được dùng để kê khai nộp thuế cho tất cả các loại thuế mà đối tượng đó phải nộp, kể cả trường hợp tổ chức, cá nhân nộp thuế kinh doanh nhiều ngành nghề khác nhau hoặc hoạt động sản xuất kinh doanh trên các địa bàn khác nhau”.
Do vậy, trường hợp Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh là do Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội mở (không được cấp giấy phép đầu tư riêng, mà cùng chung Giấy phép đầu tư của Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội), hạch toán phụ thuộc vào Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội thì Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh không được cấp mã số thuế 10 số riêng và thực hiện việc nộp thuế giá trị gia tăng (GTGT) tại địa phương theo quy định, Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội thực hiện việc hạch toán kế toán chung cho tất cả các chi nhánh trong cả nước đồng thời kê khai, nộp thuế GTGT và thuế TNDN cho toàn bộ các chi nhánh phụ thuộc của mình với Cục thuế thành phố Hà Nội. Trường hợp này đề nghị Cục thuế thành phố Hồ Chí Minh thu hồi mã số thuế 10 số đã cấp cho Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh. Ngoài ra, nếu Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh đang thực hiện hạch toán kế toán độc lập (chỉ gửi số liệu kết quả tổng hợp không kèm theo chứng từ về Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội), thì phải thực hiện lại thành hạch toán kế toán phụ thuộc Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội theo quy định.
Trường hợp Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh là do Ngân hàng Standard Chartered ở nước ngoài (Công ty mẹ) trực tiếp mở, được cấp Giấy phép đầu tư riêng và thực hiện việc hạch toán, kế toán riêng, độc lập với Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội, thì được Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh cấp mã số thuế 10 số riêng và thực hiện việc quản lý thuế như đối với một doanh nghiệp độc lập với Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội. Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh không được gửi số liệu tổng hợp ra để Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội quyết toán thuế TNDN với Cục thuế thành phố Hà Nội.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế thành phố Hà Nội, Cục Thuế Thành phố Hồ Chí Minh và Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hà Nội, Ngân hàng Standard Chartered – Chi nhánh Hồ Chí Minh biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 10/2006/TT-BTC hướng dẫn thi hành Quyết định 75/1998/QĐ-TTg quy định về mã số đối tượng nộp thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 75/1998/QĐ-TTg về mã số đối tượng nộp thuế do Thủ tướng Chính phủ ban hành
- 3Công văn 1714/TCHQ-CNTT tổ chức thực hiện Thông tư 10/2006/TT-BTC do Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1926/TCT-ĐTNN về việc cấp mã số thuế cho đối tượng nộp thuế do Tổng cục Thuế ban hành.
- Số hiệu: 1926/TCT-ĐTNN
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
