Tổng quan về Công văn số 1916/TCT-CS
Công văn số 1916/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng dành cho các doanh nghiệp về việc xử lý quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm và hạch toán các khoản chi phí liên quan đến trợ cấp mất việc làm cho người lao động khi xác định thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp làm rõ các vướng mắc phát sinh trong quá trình chuyển tiếp giữa các quy định pháp luật về lao động và thuế qua các thời kỳ.
1. Quy định về việc dừng trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm
- Thời điểm dừng trích lập: Theo các quy định pháp luật về thuế và lao động hiện hành (đặc biệt là từ khi Bộ luật Lao động năm 2012 và các văn bản hướng dẫn có hiệu lực), doanh nghiệp không được tiếp tục trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Cơ sở pháp lý: Việc dừng trích lập này tuân thủ theo hướng dẫn tại Thông tư số 180/2012/TT-BTC của Bộ Tài chính và các văn bản hợp nhất về thuế TNDN sau này, nhằm thống nhất cơ chế chi trả trợ cấp trực tiếp thay vì trích trước dự phòng.
2. Hướng dẫn xử lý số dư quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã trích lập
- Nguyên tắc xử lý số dư: Đối với những doanh nghiệp đã thực hiện trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm từ các năm trước (trước thời điểm dừng trích lập) và vẫn còn số dư trên tài khoản nguồn vốn này, doanh nghiệp phải thực hiện xử lý theo đúng quy định.
- Hoàn nhập quỹ dự phòng: Trường hợp số dư quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm chưa sử dụng hết, doanh nghiệp phải thực hiện hoàn nhập vào thu nhập khác hoặc giảm trừ chi phí quản lý doanh nghiệp tùy theo hướng dẫn kế toán hiện hành tại thời điểm quyết toán thuế TNDN.
- Sử dụng số dư còn lại: Doanh nghiệp được phép sử dụng số dư nguồn quỹ đã trích lập từ trước để chi trả cho người lao động thực tế bị mất việc làm hoặc thôi việc theo đúng chế độ quy định cho đến khi hết số dư của quỹ này trước khi tính vào chi phí được trừ trong năm.
3. Nguyên tắc hạch toán chi phí trợ cấp mất việc làm thực tế phát sinh
- Hạch toán trực tiếp vào chi phí: Kể từ thời điểm không còn trích lập quỹ dự phòng, toàn bộ các khoản chi trả trợ cấp mất việc làm, trợ cấp thôi việc thực tế phát sinh cho người lao động sẽ được tính trực tiếp vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN trong kỳ.
- Yêu cầu về chứng từ: Để các khoản chi trợ cấp thực tế này được chấp nhận là chi phí hợp lệ, doanh nghiệp phải chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, chứng từ theo quy định của pháp luật về lao động và thuế.
4. Điều kiện để chi phí trợ cấp mất việc làm được tính vào chi phí được trừ
- Đúng đối tượng và định mức: Khoản trợ cấp phải được chi trả đúng đối tượng người lao động theo quy định của Bộ luật Lao động và các văn bản hướng dẫn thi hành. Mức chi trả không được vượt quá định mức quy định của pháp luật đối với mỗi năm làm việc của người lao động.
- Hồ sơ minh chứng đầy đủ: Doanh nghiệp cần xuất trình được quyết định chấm dứt hợp đồng lao động, phương án sử dụng lao động (trong trường hợp thay đổi cơ cấu, công nghệ), bảng tính toán chi tiết khoản trợ cấp cho từng cá nhân và chứng từ thanh toán tiền mặt hoặc chuyển khoản thực tế cho người lao động.
- Không trùng lặp chi phí: Doanh nghiệp chỉ được tính vào chi phí được trừ đối với phần chi trả thực tế vượt quá số dư của quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm đã trích lập từ các năm trước (nếu chưa hoàn nhập hết).
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH TỔNG CỤC THUẾ ----- | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1916/TCT-CS | Hà Nội, ngày 20 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Đắk Lắk
Trả lời Công văn số 4065/CT-TTHT ngày 11/12/2007 của Cục thuế tỉnh Đắk Lắk về việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2 Thông tư số 82/2003/TT-BTC ngày 14/8/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn trích lập, quản lý, sử dụng và hạch toán Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm tại doanh nghiệp hướng dẫn mức trích lập quỹ như sau:
“- Mức trích Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm từ 1% - 3% trên quỹ tiền lương làm cơ sở đóng bảo hiểm xã hội của doanh nghiệp.
- Mức trích cụ thể do doanh nghiệp tự quyết định tùy vào khả năng tài chính của doanh nghiệp hàng năm.
- Khoản trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm được trích và hạch toán vào chi phí quản lý doanh nghiệp trong kỳ của doanh nghiệp”.
Tại Điểm 3 Thông tư số 82/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Thời điểm trích lập quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm là thời điểm khóa sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm”.
Tại Điểm 4.b Thông tư số 82/2003/TT-BTC nêu trên hướng dẫn: “Nếu Quỹ dự phòng về trợ cấp mất việc làm hàng năm không chi hết được chuyển số dư sang năm sau”.
Căn cứ các hướng dẫn trên, việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp được thực hiện vào thời điểm khóa sổ kế toán để lập Báo cáo tài chính năm. Việc trích trước quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm của doanh nghiệp được thực hiện hàng năm cho đến thời điểm chấm dứt hoạt động của doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế tỉnh Đắk Lắk được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện./.
|
Nơi nhận: - Như trên; - Vụ PC; - Ban PC, TTTĐ, HT; - Lưu: VT, CS (2b) | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG PHÓ TỔNG CỤC TRƯỞNG
Phạm Duy Khương |
Công văn số 1916/TCT-CS về việc trích lập quỹ dự phòng trợ cấp mất việc làm do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1916/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 20/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 20/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
