Giới thiệu về Công văn số 1902 TCT/PCCS
Công văn số 1902 TCT/PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ thuế quan trọng liên quan đến hoạt động góp vốn bằng sản phẩm phần mềm máy tính. Trong bối cảnh nền kinh tế số phát triển, việc sử dụng tài sản trí tuệ và công nghệ làm tài sản góp vốn ngày càng phổ biến. Văn bản này đưa ra các hướng dẫn chi tiết nhằm tháo gỡ vướng mắc cho doanh nghiệp về chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT), thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN) cũng như các thủ tục định giá và hồ sơ pháp lý đi kèm.
Các nội dung quy định cốt lõi của Công văn số 1902 TCT/PCCS
1. Quy định về việc định giá sản phẩm phần mềm khi góp vốn
Sản phẩm phần mềm máy tính khi đưa vào góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc bổ sung vốn điều lệ được xem là một loại tài sản vô hình. Việc xác định giá trị của tài sản này phải tuân thủ nghiêm ngặt các nguyên tắc pháp lý:
- Giá trị của sản phẩm phần mềm góp vốn phải được các thành viên sáng lập hoặc các cổ đông sáng lập nhất trí định giá theo nguyên tắc đồng thuận.
- Trong trường hợp không tự định giá, các bên có thể thuê tổ chức định giá chuyên nghiệp có chức năng hoạt động hợp pháp để thẩm định giá trị sản phẩm phần mềm.
- Giá trị tài sản góp vốn được thông qua phải được thể hiện rõ ràng trong biên bản góp vốn, biên bản định giá và điều lệ hoạt động của doanh nghiệp nhận vốn góp.
2. Chính sách thuế Giá trị gia tăng (GTGT) đối với tài sản góp vốn
Tổng cục Thuế hướng dẫn cụ thể về nghĩa vụ thuế GTGT đối với hành vi góp vốn bằng sản phẩm phần mềm như sau:
- Hoạt động chuyển giao tài sản là sản phẩm phần mềm máy tính để góp vốn thành lập doanh nghiệp hoặc để tiếp tục sản xuất kinh doanh không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT.
- Bên góp vốn không phải xuất hóa đơn GTGT tính thuế đối với giá trị phần mềm góp vốn, mà sử dụng các chứng từ chuyển giao quyền sở hữu và chứng từ định giá hợp pháp.
- Các chứng từ làm căn cứ ghi nhận tài sản bao gồm: Biên bản góp vốn, Biên bản giao nhận tài sản, Biên bản định giá tài sản của Hội đồng giao nhận vốn góp (hoặc chứng thư định giá) và hồ sơ nguồn gốc xuất xứ của phần mềm.
3. Quy định về trích khấu hao tài sản cố định vô hình và Thuế TNDN
Đối với doanh nghiệp nhận vốn góp, việc hạch toán và trích khấu hao sản phẩm phần mềm máy tính được thực hiện theo quy định:
- Sản phẩm phần mềm nhận góp vốn nếu đáp ứng đầy đủ các tiêu chuẩn về tài sản cố định vô hình theo quy định của Bộ Tài chính sẽ được ghi nhận là tài sản cố định vô hình của doanh nghiệp nhận vốn.
- Doanh nghiệp nhận vốn góp được phép thực hiện trích khấu hao tài sản cố định vô hình này và tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN.
- Mức trích khấu hao phải căn cứ vào giá trị được định giá hợp pháp và thời gian sử dụng hữu ích của sản phẩm phần mềm theo các quy định hiện hành về quản lý và trích khấu hao tài sản cố định.
4. Yêu cầu về hồ sơ và thủ tục pháp lý bắt buộc
Để đảm bảo tính hợp pháp và được cơ quan thuế chấp thuận các chi phí khấu hao liên quan, doanh nghiệp cần hoàn thiện bộ hồ sơ bao gồm:
- Quyết định của Hội đồng thành viên hoặc Đại hội đồng cổ đông về việc nhất trí nhận góp vốn bằng sản phẩm phần mềm máy tính.
- Biên bản giao nhận tài sản góp vốn giữa bên góp vốn và bên nhận vốn góp, mô tả rõ đặc tính kỹ thuật và tình trạng của phần mềm.
- Biên bản định giá tài sản của Hội đồng định giá hoặc chứng thư định giá của tổ chức có chức năng định giá độc lập.
- Các tài liệu chứng minh quyền sở hữu trí tuệ hoặc quyền sử dụng hợp pháp đối với sản phẩm phần mềm của bên góp vốn trước khi thực hiện chuyển giao.
Ý nghĩa thực tiễn của văn bản
Công văn số 1902 TCT/PCCS đã tạo ra một hành lang hướng dẫn rõ ràng, giúp các doanh nghiệp công nghệ thông tin và các nhà đầu tư yên tâm khi sử dụng tài sản trí tuệ để hợp tác kinh doanh. Hướng dẫn này giúp tối ưu hóa quy trình thủ tục, giảm thiểu rủi ro tranh chấp pháp lý về thuế, đồng thời thúc đẩy hoạt động đầu tư và phát triển công nghệ tại Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| TỔNG CỤC THUẾ | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1902TCT/PCCS | Hà Nội, ngày 17 tháng 06 năm 2005 |
Kính gửi: Cục thuế thành phố Hà Nội
Trả lời công văn số 5204/CT-HTr ngày 27/5/2005 của Cục thuế thành phố Hà Nội hỏi về việc góp vốn bằng sản phẩm phần mềm máy tính của Ông Trương Quốc Dũng đối với Công ty cổ phần phần mềm tin học ABC, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm 2.h Điều 4 về Chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao tài sản cố định (ban hành kèm theo Quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính) quy định: “Phần mềm máy tính: Nguyên giá của TSCĐ là phần mềm máy vi tính (trong trường hợp phần mềm là một bộ phận có thể tách rời với phần cứng có liên quan): là toàn bộ các chi phí thực tế doanh nghiệp đã chi ra để có phần mềm máy vi tính”.
Tại công văn số 2926 TC/TCT ngày 14/3/2005 của Bộ Tài chính về chứng từ, thuế đối với tài sản dịch chuyển, góp vốn của doanh nghiệp có hướng dẫn:
“1) Đối với tài sản góp vốn để thành lập doanh nghiệp, tài sản điều chuyển giữa các đơn vị thành viên trong doanh nghiệp; phân chia, hợp nhất trong trường hợp chia, tách, sáp nhập, hợp nhất, đổi tên doanh nghiệp không thuộc đối tượng chịu thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp.
2) Các chứng từ đối với tài sản góp vốn được thực hiện như sau:
a/ Trường hợp góp vốn bằng tài sản không phải đăng ký quyền sở hữu phải có biên bản chứng nhận góp vốn, biên bản giao nhận tài sản, biên bản định giá tài sản, biên bản điều chuyển tài sản. Các Biên bản này được coi là chứng từ hợp pháp để xác định nguyên giá tài sản cố định và được trích khấu hao tài sản cố định theo quy định. Trường hợp giá trị tài sản cố định do đơn vị tự định giá không phù hợp so với giá thực tế của tài sản cố định cùng loại hoặc tương đương trên thị trường thì đơn vị phải xác định lại giá trị hợp lý của tài sản cố định; nếu giá trị tài sản cố định vẫn chưa phù hợp với giá thực tế trên thị trường, cơ quan thuế có quyền yêu cầu đơn vị xác định lại giá trị tài sản cố định thông qua Hội đồng định giá ở địa phương hoặc tổ chức có chức năng thẩm định giá theo quy định của pháp luật”.
Căn cứ vào các hướng dẫn nêu trên, trường hợp ông Trương Quốc Dũng có góp vốn bằng sản phẩm phần mềm máy tính thì các chứng từ góp vốn thực hiện theo hướng dẫn nêu trên và được trích khấu hao TSCĐ theo quy định. Ông Dũng không phải nộp thuế GTGT, thuế thu nhập doanh nghiệp khi góp vốn.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG TỔNG CỤC THUẾ |
Công văn số 1902 TCT/PCCS của Tổng cục Thuế về việc góp vốn bằng sản phẩm phần mềm máy tính
- Số hiệu: 1902TCT/PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 17/06/2005
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 17/06/2005
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
