Tóm tắt Công văn số 1899/TCT-CS về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
Công văn số 1899/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải đáp các vướng mắc và làm rõ các quy định pháp luật liên quan đến việc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Văn bản này giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án thực hiện, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật.
Các nội dung cốt lõi về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp:
- Điều kiện hưởng ưu đãi thuế TNDN: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm ưu đãi về thuế suất và thời gian miễn, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư hoặc quy mô dự án đầu tư theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp tại thời điểm cấp phép hoặc triển khai dự án.
- Nguyên tắc hạch toán riêng thu nhập ưu đãi: Doanh nghiệp có nghĩa vụ phải hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được thì phần thu nhập hưởng ưu đãi được xác định theo tỷ lệ giữa doanh thu của hoạt động hưởng ưu đãi trên tổng doanh thu, hoặc theo tỷ lệ chi phí được trừ tương ứng.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Hướng dẫn cụ thể về việc xác định tiêu chí đầu tư mở rộng (về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc công suất thiết kế tăng thêm). Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Xử lý đối với thu nhập không được hưởng ưu đãi: Các khoản thu nhập không thuộc diện ưu đãi thuế TNDN (như thu nhập từ chuyển nhượng bất động sản, chuyển nhượng dự án đầu tư, chuyển nhượng quyền tham gia dự án đầu tư, thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh ngoài phạm vi ưu đãi...) phải được kê khai và nộp thuế theo mức thuế suất phổ thông.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và áp dụng quy định:
- Trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được kết chuyển theo đúng quy định để tự kê khai, tự nộp thuế và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế: Cơ quan thuế các cấp thực hiện công tác tuyên truyền, hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện đúng chính sách; đồng thời tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra nhằm kịp thời phát hiện, xử lý các trường hợp áp dụng ưu đãi thuế không đúng đối tượng hoặc không đủ điều kiện theo quy định.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1899/TCT-CS | Hà Nội, ngày 19 tháng 05 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Quảng Bình
Trả lời công văn số 630/CT-THNVDT ngày 02/05/2008 của Cục thuế tỉnh Quảng Bình hỏi về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 11 mục I phần B Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư ban hành kèm theo Nghị định số 108/2006/NĐ-CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật đầu tư quy định:
“11. Đầu tư sản xuất cơ sở thử nghiệm sinh học, đánh giá tính khả dụng của thuốc; cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc, nuôi trồng, thu hoạch và chế biến dược liệu”.
Như vậy, quy định nêu trên chỉ ưu đãi cơ sở dược đạt tiêu chuẩn thực hành tốt trong sản xuất, bảo quản, kiểm nghiệm, thử nghiệm lâm sàng thuốc để nâng cao chất lượng thuốc.
Nguyên tắc tiêu chuẩn “thực hành nhà thuốc tốt” (GPP) chỉ là mô hình của Bộ Y tế nhằm nâng cao chất lượng phục vụ của nhà thuốc. Do đó, các cơ sở bán lẻ thuốc đạt nguyên tắc, tiêu chuẩn GPP không thuộc Danh mục lĩnh vực ưu đãi đầu tư.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1899/TCT-CS về việc ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1899/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 19/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 19/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
