Công văn số 189/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm mục đích hướng dẫn, giải đáp các vướng mắc liên quan đến việc thực thi chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc hỗ trợ người nộp thuế và cơ quan thuế các cấp áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế.
Thông tin tổng quan về văn bản- Tên văn bản: Công văn số 189/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế.
- Cơ quan ban hành: Tổng cục Thuế.
- Tình trạng hiệu lực: Đang cập nhật (chưa rõ ngày ban hành và ngày áp dụng cụ thể).
- Mục tiêu ban hành: Tháo gỡ khó khăn, vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về mặt nghiệp vụ thuế cho các tổ chức, cá nhân liên quan.
Dựa trên nội dung trích xuất, văn bản tập trung vào các nội dung nền tảng và các điều khoản hướng dẫn ban đầu như sau:
- Phần mở đầu: Nêu rõ căn cứ pháp lý, các luật thuế hiện hành và các văn bản hướng dẫn thi hành làm cơ sở để Tổng cục Thuế đưa ra ý kiến giải đáp. Phần này cũng xác định rõ đối tượng gửi yêu cầu giải đáp và bối cảnh phát sinh vướng mắc thực tế của người nộp thuế.
- Nội dung từ Điều 1 đến Điều 4: Tập trung vào việc định hình các nguyên tắc áp dụng chính sách thuế cốt lõi bao gồm:
- Xác định đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế đối với từng trường hợp cụ thể được nêu trong công văn.
- Hướng dẫn nguyên tắc khai thuế, tính thuế và nộp thuế đảm bảo tính trung thực, chính xác và kịp thời theo quy định của Luật Quản lý thuế.
- Làm rõ các điều kiện để người nộp thuế được hưởng các chính sách ưu đãi thuế, miễn thuế hoặc giảm thuế (nếu có) trong phạm vi điều chỉnh của văn bản.
- Quy định về hồ sơ, thủ tục hành chính thuế liên quan để đảm bảo người nộp thuế thực hiện đúng quy trình, tránh các rủi ro pháp lý về sau.
Công văn số 189/TCT-CS là công cụ hướng dẫn thực tế, giúp cụ thể hóa các quy định còn mang tính nguyên tắc tại các Luật thuế và Nghị định. Việc nắm rõ nội dung từ các điều khoản đầu của văn bản giúp doanh nghiệp và người nộp thuế chủ động trong việc thiết lập hệ thống sổ sách kế toán, chuẩn bị hồ sơ khai thuế đúng quy định và hạn chế tối đa các sai sót dẫn đến việc bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 189/TCT-CS | Hà Nội, ngày 15 tháng 1 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 14915/CT-THNVDT ngày 01/12/2008 của Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh về việc lệ phí trước bạ. Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại Điểm b và điểm d, Mục 1, Phần III, Thông tư số 79/2008/TT-BTC ngày 15/9/2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 80/2008/NĐ-CP ngày 29/7/2008 sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 176/1999/NĐ-CP ngày 21/12/1999 và Nghị định số 47/2003/NĐ-CP ngày 12/5/2003 của Chính phủ về lệ phí trước bạ quy định:
"1. Đối với các trường hợp được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất ở hoặc giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở nhưng chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ thì được nộp lệ phí trước bạ theo quy định tại Điều 1 Nghị định số 80/2008/NĐ-CP, cụ thể như sau:
b) Đối với trường hợp chưa nộp hoặc nộp chưa đủ lệ phí trước bạ mà thời hạn vượt quá ba mươi ngày kể từ ngày người nộp lệ phí trước bạ nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ:
- Trường hợp chưa nộp lệ phí trước bạ: Nếu thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại mục I Thông tư này thì không phải nộp lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; nếu thuộc đối tượng phải nộp thì thực hiện nộp lệ phí trước bạ theo hướng dẫn tại khoản 1 mục II Thông tư này và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.
- Trường hợp nộp chưa đủ lệ phí trước bạ theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành: Được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp đối với trường hợp thuộc đối tượng được miễn lệ phí trước bạ và không bị phạt chậm nộp; đối với trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì được hoàn trả số tiền lệ phí trước bạ đã nộp lớn hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP nhưng bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành; trường hợp số tiền lệ phí trước bạ đã nộp nhỏ hơn số tiền lệ phí trước bạ phải nộp tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP thì phải nộp số lệ phí trước bạ còn thiếu so với mức tính theo Nghị định số 80/2008/NĐ-CP và bị xử phạt chậm nộp theo quy định hiện hành.
............
d) Thời gian tính và số tiền lệ phí trước bạ tính phạt chậm nộp theo hướng dẫn tại khoản này được căn cứ theo thông báo nộp lệ phí trước bạ tính theo quy định trước khi Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành".
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng sau ngày Nghị định số 80/2008/NĐ-CP có hiệu lực thi hành đã nộp đủ lệ phí trước bạ đất theo mức thu 1% thì được tính lại và thoái trả theo mức 0,5%. Cơ quan thuế căn cứ ngày doanh nghiệp nhận được thông báo nộp lệ phí trước bạ để tính hoặc không tính nộp phạt theo quy định trên. (Trong công văn 14915/CT-TBNVDT, Cục Thuế không nêu thời điểm doanh nghiệp nhận được thông báo nên không có căn cứ để trả lời cụ thể).
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế Thành Phố Hồ Chí Minh được biết và căn cứ hồ sơ cụ thể của doanh nghiệp để giải quyết theo quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 189/TCT-CS về việc giải đáp chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 189/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 15/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 15/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
