Công văn số 188/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền thuê đất, nhằm tháo gỡ các vướng mắc thực tế và thống nhất phương án áp dụng chính sách ưu đãi tài chính đất đai trên phạm vi toàn quốc.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản hướng dẫn áp dụng đối với các cơ quan thuế địa phương (Cục Thuế, Chi cục Thuế) trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ; các tổ chức, doanh nghiệp, hộ gia đình và cá nhân được Nhà nước cho thuê đất thuộc đối tượng được xem xét miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế.
Các nội dung chính sách cốt lõi
1. Nguyên tắc áp dụng miễn, giảm tiền thuê đất
- Miễn, giảm tiền thuê đất chỉ được thực hiện trực tiếp đối với đối tượng được Nhà nước cho thuê đất và có hồ sơ đề nghị miễn, giảm gửi cơ quan thuế theo đúng quy định.
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được tính theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn liền với việc Nhà nước cho thuê đất mới hoặc chuyển sang hình thức thuê đất có thu tiền thuê đất.
- Không áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất đối với các trường hợp đất được giao, cho thuê thông qua hình thức đấu giá quyền sử dụng đất, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật quy định cụ thể.
- Trường hợp người thuê đất đồng thời thuộc đối tượng được hưởng cả miễn và giảm tiền thuê đất thì được hưởng miễn tiền thuê đất; sau khi hết thời hạn được miễn sẽ tiếp tục được xét giảm tiền thuê đất cho thời gian thuê còn lại theo quy định.
2. Hồ sơ và thủ tục đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi phải chủ động lập và nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp.
- Hồ sơ cơ bản bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Hợp đồng thuê đất; các giấy tờ chứng minh thuộc đối tượng được ưu đãi đầu tư hoặc ưu đãi theo địa bàn, lĩnh vực (như Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư, Giấy chứng nhận doanh nghiệp khoa học công nghệ, dự án khuyến khích xã hội hóa...).
3. Thẩm quyền và thời hạn giải quyết của cơ quan thuế
- Cục Thuế hoặc Chi cục Thuế nơi có đất thuê chịu trách nhiệm tiếp nhận, kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ, xác định số tiền thuê đất được miễn, giảm và ban hành Quyết định miễn, giảm tiền thuê đất cho người nộp thuế.
- Thời hạn giải quyết hồ sơ và ban hành quyết định phải tuân thủ nghiêm ngặt theo quy định của Luật Quản lý thuế hiện hành, đảm bảo tính công khai, minh bạch và tạo điều kiện thuận lợi cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp.
4. Xử lý đối với trường hợp chậm nộp hồ sơ miễn, giảm
- Trường hợp người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất chậm so với thời hạn quy định, việc xác định thời gian được miễn, giảm sẽ được thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế nhằm bảo đảm quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế nhưng vẫn tuân thủ đúng các chế tài về quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 188/TCT-CS có hiệu lực kể từ ngày ký ban hành. Các hướng dẫn trong văn bản này là căn cứ pháp lý quan trọng để cơ quan thuế các cấp thống nhất thực hiện, đồng thời giải quyết dứt điểm các hồ sơ miễn, giảm tiền thuê đất còn tồn đọng tại địa phương.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 188/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2008. |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk
Trả lời công văn số 4154/CT-THDT ngày 19/12/2007 của Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk về việc hỏi chính sách tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 1 mục VI Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: '' Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi về miễn, giảm tiền thuê đất, thuê mặt nước nhưng mức ưu đãi thấp hơn (miễn, giảm thấp hơn) quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP thì mức miễn, giảm được thực hiện theo quy định tại Điều l4, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP cho thời hạn miễn giảm còn lại. Thời hạn miễn, giảm còn lại tính theo thời gian quy định tại Điều 14, Điều 15 Nghị định số 142/2005/NĐ-CP trừ đi thời gian đã được miễn giảm trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành.
Dự án đang hoạt động mà được ưu đãi là dự án đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư/đã được ghi tại Giấy phép đầu tư hoặc đã được cơ quan thuế ra quyết định miễn/giảm theo quy định của pháp luật trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành. Trường hợp ngày bắt đầu tính tiền thuê đất trước ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, nhưng từ ngày Nghị định số 142/2005/NĐ-CP có hiệu lực thi hành, người thuê đất mới làm thủ tục xin miễn, giảm thì áp dụng quy định về miễn, giảm và các quy định khác theo Nghị định sô 142/2005/NĐ-CP''.
Như vậy, trường hợp Công ty TNHH Thành Vũ đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư (GCN) từ ngày 27/01/2006, ngày bắt đầu tính tiền thuê đất của Công ty là ngày 27/7/2005, trước thời điểm ban hành của Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước, nhưng ngày 14/11/2007 Công ty mới làm thủ tục xin miễn giảm tiền thuê đất theo GCN thì phải áp dụng quy định về miễn giảm tiền thuê đất theo quy định tại Nghị định số 142/2005/NĐ-CP.
Theo hướng dẫn trên, đề nghị Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk đối chiếu với các quy định tại Nghị định số l 42/2005/NĐ-CP nêu trên để giải quyết miễn, giảm tiền thuê đất cho đơn vị theo chế độ.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh ĐăkLăk biết, thực hiện./.
|
| KT.TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 188/TCT-CS về việc miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 188/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
