Giới thiệu về Công văn số 1857/TCT-CS
Công văn số 1857/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng dành cho Cục Thuế các tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương về việc xác định và thu tiền sử dụng đất tại khu vực nông thôn. Văn bản này tập trung tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình áp dụng bảng giá đất, phân loại vị trí đất và tính toán nghĩa vụ tài chính của người sử dụng đất, đảm bảo tính thống nhất và đúng quy định pháp luật hiện hành.
- Nguyên tắc xác định giá đất để tính tiền sử dụng đất tại nông thôn
- Tiền sử dụng đất tại khu vực nông thôn phải được xác định dựa trên mục đích sử dụng đất được giao, vị trí thực tế của thửa đất và bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất.
- Đối với đất ở tại nông thôn, mức giá áp dụng phải căn cứ vào khung giá đất ở nông thôn do địa phương quy định, có sự phân loại chi tiết theo từng khu vực, xã, thôn và điều kiện hạ tầng kỹ thuật, hạ tầng xã hội cụ thể.
- Trường hợp thửa đất nằm tại khu vực giáp ranh giữa nông thôn và đô thị, hoặc nằm ven các trục đường giao thông chính, khu công nghiệp, khu thương mại dịch vụ thì phải áp dụng hệ số điều chỉnh hoặc mức giá cụ thể theo quy định riêng của địa phương để phản ánh đúng giá trị thực tế của đất.
- Hướng dẫn xử lý các trường hợp đặc thù khi thu tiền sử dụng đất
- Đối với các thửa đất có nhiều mặt tiền hoặc tiếp giáp với nhiều trục đường giao thông có mức giá khác nhau, cơ quan thuế cần phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường để xác định vị trí chính xác và áp dụng mức giá đất phù hợp theo quy chế của địa phương, tránh thất thu ngân sách.
- Trường hợp hộ gia đình, cá nhân chuyển mục đích sử dụng từ đất nông nghiệp sang đất ở tại nông thôn, tiền sử dụng đất được tính bằng mức chênh lệch giữa tiền sử dụng đất theo giá đất ở và tiền sử dụng đất theo giá đất nông nghiệp tại thời điểm có quyết định chuyển mục đích.
- Việc khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng (nếu có) vào tiền sử dụng đất phải nộp phải được thực hiện theo đúng hồ sơ, chứng từ hợp lệ đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt và không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp.
- Trách nhiệm của cơ quan thuế và các cơ quan liên quan
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm chủ trì, phối hợp chặt chẽ với cơ quan tài nguyên và môi trường, cơ quan tài chính để kiểm tra, đối chiếu kỹ lưỡng thông tin địa chính của thửa đất trước khi ra thông báo nộp tiền sử dụng đất.
- Đảm bảo việc tiếp nhận, xử lý hồ sơ nghĩa vụ tài chính của người dân được thực hiện nhanh chóng, công khai, minh bạch và đúng thời hạn quy định, hạn chế tối đa tình trạng chậm trễ gây phiền hà cho người nộp thuế.
- Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ tài chính về đất đai tại khu vực nông thôn nhằm phát hiện và xử lý kịp thời các sai phạm trong việc kê khai, áp giá đất.
- Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn của văn bản
Công văn số 1857/TCT-CS đóng vai trò là cẩm nang hướng dẫn thực tế giúp các cơ quan thuế địa phương giải quyết nhanh chóng các hồ sơ đất đai còn tồn đọng tại khu vực nông thôn. Việc làm rõ các tiêu chí xác định giá đất và phương thức tính tiền sử dụng đất không chỉ giúp tăng cường hiệu quả quản lý nhà nước về đất đai mà còn bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người dân, thúc đẩy quá trình tích tụ và sử dụng đất đai hiệu quả tại các vùng nông thôn Việt Nam.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1857/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 5 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Đắc Lắc.
Trả lời Công văn số 552/CV-CCT ngày 26/12/2007 của Chi cục Thuế huyện Buôn Đôn hỏi về thu tiền sử dụng đất theo quy định tại Khoản 3, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại Khoản 3 Điều 50 Luật Đất đai năm 2003 quy định: “Hộ gia đình có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thủy sản, làm muối tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp thì được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và không phải nộp tiền sử dụng đất”.
- Tại Khoản 1, Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP ngày 25/5/2007 Quy định bổ sung về việc cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai quy định về cấp Giấy chứng nhận trong trường hợp đất do hộ gia đình, cá nhân sử dụng từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 trở về sau: “1. Hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất mà không có một trong các loại giấy tờ quy định tại khoản 1 Điều 50 của Luật Đất đai nhưng đất đã được sử dụng trong khoảng thời gian từ ngày 15 tháng 10 năm 1993 đến trước ngày 01 tháng 7 năm 2004 và không thuộc một trong các trường hợp sử dụng đất quy định tại khoản 4 Điều 14 Nghị định này, nay Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận là đất không có tranh chấp, phù hợp với quy hoạch đã được xét duyệt hoặc chưa có quy hoạch được xét duyệt tại thời điểm làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận thì được cấp Giấy chứng nhận theo quy định sau đây:
a)Trường hợp hộ gia đình, cá nhân đang sử dụng đất có nhà ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm a khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP đối với diện tích đất ở đang sử dụng nhưng không vượt quá hạn mức giao đất ở cho mỗi gia đình, cá nhân quy định tại khoản 2 Điều 83 và khoản 5 Điều 84 của Luật Đất đai tại thời điểm cấp Giấy chứng nhận; đối với diện tích đất ở thực tế ngoài hạn mức (nếu có) thì phải nộp tiền sử dụng đất theo mức thu quy định tại điểm b khoản 3 Điều 8 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP.
Căn cứ quy định nêu trên, hộ gia đình sử dụng đất nông nghiệp có hộ khẩu thường trú tại địa phương và trực tiếp sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, nuôi trồng thuỷ sản tại vùng có điều kiện kinh tế- xã hội khó khăn ở miền núi, hải đảo theo quy định của Chính phủ, nay được Uỷ ban nhân dân xã nơi có đất xác nhận là người đã sử dụng đất ổn định và xây dựng nhà ở thì thực hiện nộp tiền sử dụng đất đối với một số trường hợp như sau:
1) Trường hợp hộ gia đình đang sử dụng đất nông nghiệp đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, nay được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cho phép chuyển mục đích sử dụng đất sang làm đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
2) Trường hợp hộ gia đình nhận chuyển nhượng đất nông nghiệp từ ngày 15/10/1993 đến trước ngày 01/7/2004 và đã tự làm nhà ở trước ngày 01/7/2004. Về nguồn gốc đất ở thời điểm trên không có một trong các loại Giấy tờ theo quy định tại Khoản 1, Điều 50 Luật Đất đai năm 2003, nay được Uỷ ban nhân dân cấp xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định, không có tranh chấp, phù hợp quy hoạch đất ở thì hộ gia đình phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm a, Khoản 1 Điều 15 Nghị định số 84/2007/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
3) Trường hợp hộ gia đình sử dụng đất do nhận sang nhượng đất nông nghiệp và tự làm nhà ở từ sau ngày 01/7/2004 và chưa được phép của cơ quan nhà nước có thẩm quyền. Nay được Ủy ban nhân dân cấp xã xác nhận việc sử dụng đất ổn định, phù hợp quy hoạch đất ở, không có tranh chấp thì hộ phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại điểm b, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 84/2007/NĐ-CP bổ sung quy định về cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, thu hồi đất, thực hiện quyền sử dụng đất, trình tự, thủ tục bồi thường, hỗ trợ, tái định cư khi Nhà nước thu hồi đất và giải quyết khiếu nại về đất đai
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn số 1857/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất tại nông thôn do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1857/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/05/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/05/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
