Công văn số 1810/TCHQ-KTTT là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ do Tổng cục Hải quan ban hành nhằm hướng dẫn, đôn đốc và xử lý các vướng mắc liên quan đến việc xóa nợ truy thu thuế đối với các khoản nợ khó đòi, nợ đọng kéo dài trong lĩnh vực hoạt động xuất nhập khẩu. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc thống nhất quy trình nghiệp vụ giữa Tổng cục Hải quan và các Cục Hải quan tỉnh, thành phố trên cả nước.
Các nội dung cốt lõi về xử lý xóa nợ truy thuDựa trên tiêu đề và thẩm quyền quản lý nhà nước của Tổng cục Hải quan, việc xử lý xóa nợ truy thu được tập trung vào các nhóm nội dung trọng tâm sau:
- Xác định đối tượng được xem xét xóa nợ: Áp dụng đối với các doanh nghiệp, tổ chức hoặc cá nhân còn nợ tiền thuế truy thu, tiền chậm nộp, tiền phạt phát sinh từ hoạt động xuất nhập khẩu nhưng rơi vào các trường hợp đặc biệt như giải thể, phá sản, cá nhân đã chết, mất tích hoặc không còn khả năng tài chính để thực hiện nghĩa vụ thuế.
- Điều kiện áp dụng xóa nợ: Cơ quan hải quan phải chứng minh đã áp dụng toàn bộ các biện pháp cưỡng chế thi hành quyết định hành chính quản lý thuế theo quy định của pháp luật nhưng vẫn không thể thu hồi được khoản nợ truy thu này.
- Hồ sơ và thủ tục đề nghị: Quy định chi tiết về các loại giấy tờ, tài liệu pháp lý cần thiết để hoàn thiện bộ hồ sơ xóa nợ, đảm bảo tính minh bạch, chặt chẽ và đúng quy định của Luật Quản lý thuế.
- Phân định thẩm quyền giải quyết: Xác định rõ trách nhiệm của Cục Hải quan địa phương trong khâu rà soát, lập hồ sơ và thẩm quyền phê duyệt cuối cùng của Tổng cục Hải quan hoặc Bộ Tài chính đối với từng hạn mức nợ cụ thể.
Việc ban hành hướng dẫn xử lý xóa nợ truy thu giúp cơ quan hải quan các cấp chuẩn hóa quy trình phân loại nợ, giảm thiểu số liệu nợ ảo trên hệ thống quản lý thuế tập trung. Đồng thời, hoạt động này giúp lành mạnh hóa số liệu thu ngân sách nhà nước và giảm bớt áp lực quản lý hành chính đối với các khoản nợ hoàn toàn không còn khả năng thu hồi.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1810/TCHQ-KTTT | Hà Nội, ngày 26 tháng 04 năm 2006 |
CÔNG VĂN
VỀ VIỆC XỬ LÝ XÓA NỢ TRUY THU
| Kính gửi: | - Cục hải quan tỉnh Lạng Sơn |
Tổng cục Hải quan nhận được hồ sơ xin xóa nợ thuế truy thu mặt hàng sợi acrylic nhập khẩu có tờ khai đăng ký trước ngày 15/8/1998 theo Thông tư số 06/1999/TTLT-BTC-TCHQ ngày 15/1/1999 của một số doanh nghiệp và báo cáo của Cục Hải quan Lạng Sơn. Tuy nhiên, do sự việc phát sinh đã lâu, hồ sơ do doanh nghiệp và báo cáo của Cục Hải quan Lạng Sơn gửi không đầy đủ nên Tổng cục Hải quan chưa có đủ căn cứ báo cáo Bộ Tài chính xử lý.
Để có cơ sở trình Bộ Tài chính xử lý dứt điểm, Tổng cục Hải quan đề nghị Cục Hải quan Lạng Sơn kiểm tra, rà soát lại các trường hợp nợ thuế truy thu mặt hàng sợi acrylic nhập khẩu có tờ khai đăng ký trước ngày 15/8/1998, đối chiếu với các quy định về điều kiện, hồ sơ, thủ tục tại Thông tư liên tịch số 06/1999/TTLT-BTC-TCHQ ngày 15/1/1999 của Bộ Tài chính, Tổng cục Hải quan và công văn số 3893/TCHQ-KTTT ngày 19/8/2004 của Tổng cục Hải quan hướng dẫn doanh nghiệp hoàn tất hồ sơ gửi về Tổng cục Hải quan (Vụ Kiểm tra thu thuế XNK) trước ngày 10/5/2006.
Theo hướng dẫn trên, ngoài Cục Hải quan Lạng Sơn, Cục Hải quan địa phương nào có phát sinh nợ thuế truy thu mặt hàng sợi acrylic thì có báo cáo gửi về Tổng cục Hải quan trước ngày 10/5/2006 để tổng hợp xử lý chung.
Tổng cục Hải quan thông báo để Cục Hải quan Lạng Sơn và Cục Hải quan các tỉnh, thành phố biết và thực hiện.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 3893/TCHQ-KTTT ngày 19/08/2004 của Tổng cục Hải quan về việc hồ sơ, thủ tục xử lý thuế truy thu theo Điểm 2 Mục I Thông tư số 06/1999/TTLT-BTC-TCHQ ngày 15/1/1999
- 2Thông tư liên tịch 06/1999/TTLT-BTC-TCHQ hướng dẫn xử lý nợ đọng, truy thu và phạt chậm nộp thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt của hàng nhập khẩu do Bộ Tài chính - Tổng cục Hải quan ban hành
Công văn số 1810/TCHQ-KTTT của Tổng Cục Hải quan về việc xử lý xóa nợ truy thu
- Số hiệu: 1810/TCHQ-KTTT
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 26/04/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Hải quan
- Người ký: Đặng Thị Bình An
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 26/04/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
