Giới thiệu chung về Công văn số 1808/TCT-PCCS
Công văn số 1808/TCT-PCCS được ban hành bởi Tổng cục Thuế nhằm giải đáp và hướng dẫn các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất phương án áp dụng ưu đãi thuế, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tuân thủ đúng quy định của pháp luật hiện hành.
Các nội dung chính sách cốt lõi về ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
Dưới đây là phần phân tích chi tiết các nội dung hướng dẫn trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN được đề cập trong văn bản:
1. Điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN
- Ưu đãi theo địa bàn đầu tư: Doanh nghiệp thực hiện dự án đầu tư tại các địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao sẽ được áp dụng mức thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế theo quy định tương ứng với từng địa bàn.
- Ưu đãi theo lĩnh vực, ngành nghề: Áp dụng đối với các doanh nghiệp hoạt động trong các lĩnh vực được khuyến khích đầu tư như công nghệ cao, bảo vệ môi trường, sản xuất phần mềm, giáo dục, y tế, và các ngành nghề đặc thù khác.
- Nguyên tắc lựa chọn ưu đãi: Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp đáp ứng nhiều điều kiện ưu đãi thuế khác nhau cho cùng một khoản thu nhập thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
2. Nguyên tắc áp dụng và chuyển tiếp ưu đãi thuế
- Doanh nghiệp tự xác định ưu đãi: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự xác định các điều kiện ưu đãi, mức thuế suất ưu đãi, thời hạn miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được chuyển trừ vào thu nhập chịu thuế để tự kê khai và quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Quy định chuyển tiếp: Đối với các doanh nghiệp đang hưởng ưu đãi thuế TNDN theo các quy định pháp luật cũ nhưng vẫn còn thời hạn hưởng ưu đãi, văn bản hướng dẫn cụ thể cách thức chuyển tiếp để tiếp tục hưởng ưu đãi cho thời gian còn lại theo quy định mới, đảm bảo không làm ảnh hưởng đến phương án tài chính của dự án đầu tư.
3. Phân biệt ưu đãi giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Đối với dự án đầu tư mới: Ưu đãi thuế được áp dụng đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư mới nếu dự án đó đáp ứng đầy đủ các tiêu chí về thủ tục cấp phép, vốn đầu tư và hoạt động độc lập với các dự án hiện hữu của doanh nghiệp.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động (như mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ) phải đáp ứng các tiêu chí định lượng về giá trị tài sản cố định tăng thêm hoặc tỷ lệ vốn đầu tư để được hưởng ưu đãi thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do đầu tư mở rộng mang lại.
4. Yêu cầu về hạch toán riêng thu nhập được hưởng ưu đãi
- Nghĩa vụ hạch toán riêng: Doanh nghiệp có nhiều hoạt động sản xuất kinh doanh, trong đó có hoạt động được hưởng ưu đãi thuế và hoạt động không được hưởng ưu đãi thuế, bắt buộc phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động được hưởng ưu đãi.
- Phương pháp phân bổ khi không hạch toán riêng được: Trường hợp doanh nghiệp không hạch toán riêng được, phần thu nhập từ hoạt động ưu đãi thuế được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và tổng doanh thu/chi phí của doanh nghiệp trong kỳ tính thuế.
Khuyến nghị thực thi dành cho doanh nghiệp
Để đảm bảo việc áp dụng ưu đãi thuế TNDN đúng quy định và hạn chế tối đa rủi ro bị truy thu thuế khi cơ quan thuế tiến hành thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý:
- Chuẩn bị và lưu trữ đầy đủ hồ sơ pháp lý chứng minh doanh nghiệp đáp ứng đủ điều kiện hưởng ưu đãi (Giấy chứng nhận đầu tư, tài liệu chứng minh góp vốn, danh mục máy móc thiết bị đầu tư).
- Xác định chính xác thời điểm bắt đầu tính thời gian miễn thuế, giảm thuế (thường tính từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư, hoặc năm đầu tiên có doanh thu nếu dự án chưa có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu).
- Chủ động liên hệ và tham vấn ý kiến bằng văn bản từ cơ quan thuế quản lý trực tiếp đối với các trường hợp phát sinh đặc thù chưa được quy định rõ ràng trong các văn bản hướng dẫn chung.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1808/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh
Công ty TNHH Chế tạo máy dược phẩm Tiến Tuấn có công văn số 16/TT/07 ngày 23/01/2007 gửi Tổng cục Thuế về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp. Vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 mục II phần B Thông tư số 98/2002/TT-BTC ngày 24/10/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn:
“1.3 – Ưu đãi về miễn thuế, giảm thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư mở rộng quy mô, đầu tư chiều sâu theo quy định tại Điều 23 Nghị định số 51/1999/NĐ-CP được thực hiện như sau:
1.3.1 - Đối tượng áp dụng là: cơ sở sản xuất, kinh doanh thực hiện dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu đối với hoạt động sản xuất, kinh doanh thuộc ngành, nghề quy định tại Danh mục A Phụ lục ban hành kèm theo Nghị định số 35/2002/NĐ-CP ; cơ sở sản xuất thực hiện dự án đầu tư di chuyển ra khỏi nội thành, nội thị hoặc vào khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao, cụm công nghiệp.
1.3.2 - Thời gian và mức ưu đãi miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm do dự án đầu tư mở rộng, đầu tư chiều sâu mang lại như sau:
a - Được miễn một năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên thì Công ty TNHH Chế tạo máy Dược phẩm Tiến Tuấn vừa đầu tư di chuyển cơ sở sản xuất vào khu công nghiệp, vừa đầu tư mở rộng dự án thì Công ty được miễn một năm và giảm 50% số thuế phải nộp trong bốn năm tiếp theo đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp (gồm phần di chuyển và phần đầu tư mở rộng).
Tại điểm 2 mục III phần C Thông tư số 98/2002/TT-BTC hướng dẫn: “Đối với các dự án đầu tư đã được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư, nếu đáp ứng thêm điều kiện theo quy định tại Nghị định số 35/2002/NĐ-CP và đã được cơ quan có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh, bổ sung Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư thì chỉ được hưởng ưu đãi về thuế cho thời gian ưu đãi còn lại (nếu còn), kể từ ngày Nghị định số 35/2002/NĐ-CP có hiệu lực thi hành”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên thì để được hưởng ưu đãi theo hướng dẫn tại Thông tư số 98/2002/TT-BTC , Công ty phải được cấp Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh. Trường hợp Công ty không có Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư điều chỉnh thì chỉ được hưỏng ưu đãi miễn giảm thuế theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư đã được cấp trước đây.
Tại điểm 1.1 mục III phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC của Bộ Tài chính hướng dẫn ưu đãi miễn, giảm thuế đối với cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch như sau: “Được miễn thuế 02 năm, kể từ khi có thu nhập chịu thuế và giảm 50% số thuế phải nộp trong 2 năm tiếp theo”. Từ năm 2004 Công ty được hưởng ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp theo hướng dẫn nêu trên cho khoảng thời gian ưu đãi còn lại đối với toàn bộ thu nhập phát sinh từ dự án đầu tư thực hiện tại khu công nghiệp (gồm phần di chuyển và phần đầu tư tăng thêm).
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế Tp. Hồ Chí Minh biết và căn cứ tình hình thực tế của Công ty TNHH Chế tạo máy dược phẩm Tiến Tuấn, xác định thời gian ưu đãi còn lại để áp dụng chính sách ưu đãi cho phù hợp.
| Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Công văn số 1841/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về việc thực hiện quyết định ưu đãi đầu tư
- 2Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 3Nghị định 35/2002/NĐ-CP sửa đổi Danh mục A, B và C ban hành tại phụ lục kèm theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi
- 4Thông tư 98/2002/TT-BTC hướng dẫn việc miễn thuế, giảm thuế cho các đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo Nghị định 51/1999/NĐ-CP thi hành Luật Khuyến khích đầu tư trong nước sửa đổi năm 1998 do Bộ Tài Chính ban hành
- 5Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 6Công văn 1261/TCT-DNL năm 2019 trả lời vướng mắc trong việc áp dụng Khoản 3 Điều 8 Nghị định 20/2017/NĐ-CP do Tổng cục Thuế ban hành
Công văn số 1808/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế Thu nhập doanh nghiệp
- Số hiệu: 1808/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
