Tổng quan về Công văn số 1757/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế
Công văn số 1757/TCT-PCCS là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành, tập trung vào việc giải quyết các vướng mắc liên quan đến việc xác định chi phí hợp lý (chi phí được trừ) khi tính thuế thu nhập doanh nghiệp. Đây là văn bản hướng dẫn quan trọng giúp doanh nghiệp định hình rõ ràng các tiêu chuẩn, điều kiện để một khoản chi thực tế được công nhận là hợp pháp và hợp lệ trước cơ quan thuế.
Các nguyên tắc cốt lõi xác định chi phí hợp lý
Theo nội dung hướng dẫn từ Tổng cục Thuế, để một khoản chi của doanh nghiệp được tính vào chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp, khoản chi đó phải đáp ứng đầy đủ các điều kiện cơ bản sau:
- Tính thực tế và liên quan đến hoạt động kinh doanh: Khoản chi phải thực tế phát sinh và có liên quan trực tiếp đến hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp. Các khoản chi mang tính chất cá nhân, không phục vụ cho mục đích tạo ra doanh thu của đơn vị sẽ không được chấp nhận là chi phí hợp lý.
- Hóa đơn, chứng từ hợp pháp: Mọi khoản chi tiêu của doanh nghiệp phải có đầy đủ hóa đơn, chứng từ theo quy định của pháp luật. Đối với các khoản chi mua hàng hóa, dịch vụ, doanh nghiệp phải đảm bảo có hóa đơn giá trị gia tăng hoặc hóa đơn bán hàng hợp lệ tại thời điểm phát sinh giao dịch.
- Chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt: Đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ từng lần có giá trị từ mức quy định tối thiểu trở lên, doanh nghiệp bắt buộc phải có chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt để được khấu trừ và tính vào chi phí hợp lý, trừ các trường hợp đặc biệt được pháp luật cho phép.
Hướng dẫn cụ thể đối với một số khoản chi phí đặc thù
Công văn số 1757/TCT-PCCS đi sâu vào phân tích và hướng dẫn cách xử lý đối với các nhóm chi phí thường gặp nhưng dễ phát sinh tranh chấp giữa doanh nghiệp và cơ quan thuế trong quá trình quyết toán:
- Chi phí tiền lương, tiền công và các khoản trích theo lương: Các khoản chi này chỉ được tính vào chi phí hợp lý nếu được quy định cụ thể về điều kiện hưởng và mức hưởng trong một trong các hồ sơ pháp lý của doanh nghiệp như: Hợp đồng lao động; Thỏa ước lao động tập thể; Quy chế tài chính của Công ty; hoặc Quy chế thưởng do Hội đồng quản trị, Ban Giám đốc ban hành.
- Chi phí nguyên liệu, vật liệu, nhiên liệu, năng lượng: Doanh nghiệp phải xây dựng và quản lý định mức tiêu hao nguyên vật liệu phù hợp với thực tế sản xuất. Phần chi phí vượt định mức tiêu hao do doanh nghiệp tự xây dựng hoặc do Nhà nước ban hành sẽ bị loại khỏi chi phí hợp lý khi tính thuế.
- Chi phí khấu hao tài sản cố định: Tài sản cố định phải thuộc quyền sở hữu hợp pháp của doanh nghiệp, được sử dụng trực tiếp vào hoạt động sản xuất kinh doanh và phải thực hiện trích khấu hao theo đúng khung thời gian quy định hiện hành của Bộ Tài chính.
Khuyến nghị dành cho doanh nghiệp khi áp dụng quy định
Để hạn chế tối đa rủi ro bị xuất toán chi phí khi cơ quan thuế thực hiện thanh tra, kiểm tra, doanh nghiệp cần lưu ý thực hiện các biện pháp sau:
- Chủ động rà soát hệ thống chứng từ, hóa đơn đầu vào, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ và tính kết nối logic của từng chứng từ đối với hoạt động tạo ra doanh thu.
- Xây dựng quy chế tài chính, quy chế chi tiêu nội bộ rõ ràng, minh bạch để làm căn cứ giải trình vững chắc cho các khoản chi đặc thù như chi phí tiếp khách, công tác phí, chi thưởng cho người lao động.
- Thường xuyên cập nhật các văn bản hướng dẫn mới từ Tổng cục Thuế và các Cục Thuế địa phương để điều chỉnh kịp thời các nghiệp vụ hạch toán kế toán phù hợp với thực tế áp dụng luật thuế hiện hành.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1757/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 09 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Công Ty Tnhh Keppel Land Watco I
Trả lời công văn số 21/LD ngày 04/4/2007 của Công ty TNHH Keppel Land Watco I về xác định chi phí hợp lý đối với chi phí lãi tiền vay phải trả hàng năm, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3.b.7 mục I Phần thứ hai Thông tư số 13/2001/TT-BTC ngày 08/3/2001 của Bộ Tài chính hướng dẫn chi phí hợp lý liên quan đến thuế thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế đối với doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài như sau:
“Các khoản trả lãi tiền vay trong phạm vi mức trần lãi suất cho vay do ngân hàng nhà nước Việt Nam công bố đối với các khoản vay trong nước; các khoản lệ phí ngân hàng, lãi suất tiền vay trả theo hợp đồng tín dụng đã được ngân hàng nhà nước chấp nhận đối với các khoản vay ở nước ngoài”.
Tại điểm 7 mục III phần B Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn các khoản chi phí liên quan đến thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế được xác định như sau:
“Chi trả lãi tiền vay vốn sản xuất, kinh doanh, dịch vụ của ngân hàng, các tổ chức tín dụng, các tổ chức kinh tế theo lãi suất thực tế căn cứ vào hợp đồng vay. Chi trả lãi tiền vay của các đối tượng khác theo lãi suất thực tế khi ký hợp đồng vay, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với cơ sở kinh doanh”.
Tại điểm 2 mục II phần Chính phủ Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn kê khai, khấu trừ và nộp thuế như sau:
“Trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày thực hiện thanh toán tiền cho nhà thầu nước ngoài, bên Việt Nam lập tờ khai, xác định số thuế GTGT và thuế thu nhập doanh nghiệp nhà thầu nước ngoài phải nộp (phụ lục số 02-NTNN ban hành kèm theo Thông tư này) và thực hiện nộp số thuế đã khai vào ngân sách nhà nước”.
Căn cứ các hướng dẫn nêu trên thì:
Công ty TNHH Keppel Land Watco I vay vốn nước ngoài để hoạt động kinh doanh, có xác nhận đăng ký khoản vay nước ngoài của Ngân hàng nhà nước Việt Nam thì Công ty được hạch toán vào chi phí hợp lý để xác định thu nhập chịu thuế trong kỳ tính thuế khoản lãi tiền vay phải trả cho nước ngoài. Trước năm 2004 lãi suất tiền vay được hạch toán vào chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế là lãi suất phải trả theo hợp đồng vay vốn nước ngoài đã được Ngân hàng nhà nước chấp nhận. Từ năm 2004 lãi suất tiền vay được hạch toán vào chi phí hợp lý trong kỳ tính thuế theo quy định tại hợp đồng vay vốn nước ngoài, nhưng tối đa không quá 1,2 lần mức lãi suất cho vay cùng thời điểm của ngân hàng thương mại có quan hệ giao dịch với Công ty.
Theo hướng dẫn tại điểm 2 mục II phần C Thông tư số 05/2005/TT-BTC ngày 11/01/2005 của Bộ Tài chính thì bên nước ngoài phải nộp thuế thu nhập doanh nghiệp vào thời điểm bên Việt Nam thực hiện thanh toán tiền cho bên nước ngoài, do bên Việt Nam kê khai, khấu trừ và nộp hộ vào ngân sách nhà nước. Do vậy, Công ty TNHH Keppel Land Watco I kê khai, khấu trừ và nộp thuế hộ cho bên nước ngoài trong phạm vi 15 ngày kể từ ngày thực hiện thanh toán lãi tiền vay cho bên nước ngoài.
Tổng cục Thuế trả lời để Công ty TNHH Keppel Land Watco I được biết.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 13/2001/TT-BTC hướng dẫn thực hiện quy định về thuế đối với các hình thức đầu tư theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 05/2005/TT-BTC hướng dẫn chế độ thuế áp dụng đối với các tổ chức nước ngoài không có tư cách pháp nhân Việt Nam và cá nhân nước ngoài kinh doanh hoặc có thu nhập phát sinh tại Việt Nam do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1757/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chi phí hợp lý
- Số hiệu: 1757/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 09/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 09/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
