Công văn số 1717/TCT-TS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn quan trọng liên quan đến công tác quản lý và thực hiện nghĩa vụ thuế nhà đất. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của các địa phương và người nộp thuế, đảm bảo việc áp dụng chính sách thuế đất đai được thống nhất, minh bạch và đúng quy định pháp luật.
1. Đối tượng chịu thuế và người nộp thuế nhà đất
Văn bản làm rõ các quy định về đối tượng phải thực hiện nghĩa vụ thuế nhà đất bao gồm:
- Các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân có quyền sử dụng đất ở, đất xây dựng công trình và các loại đất phi nông nghiệp khác thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật.
- Trường hợp đất chưa được cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất nhưng đang được sử dụng ổn định thì người đang trực tiếp sử dụng đất có trách nhiệm kê khai và nộp thuế nhà đất tạm thời.
- Đối với đất cho thuê, đất lấn chiếm hoặc đất đang có tranh chấp, công văn hướng dẫn cụ thể phương án xác định người nộp thuế để đảm bảo không thất thu ngân sách nhà nước.
2. Căn cứ tính thuế và phương pháp xác định diện tích tính thuế
Công văn hướng dẫn chi tiết cách thức xác định các yếu tố làm căn cứ tính thuế nhà đất:
- Diện tích tính thuế là diện tích đất thực tế sử dụng. Trường hợp nhiều hộ cùng sử dụng chung một thửa đất thì diện tích tính thuế được phân bổ theo tỷ lệ diện tích sử dụng của từng hộ hoặc theo quy định của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Giá đất tính thuế được áp dụng theo bảng giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành tại thời điểm tính thuế, đảm bảo tính sát thực với thực tế địa phương.
- Thuế suất áp dụng đối với từng loại đất (đất ở, đất sản xuất kinh doanh) được thực hiện theo đúng biểu thuế quy định tại Luật Thuế nhà đất hiện hành.
3. Chính sách miễn, giảm thuế nhà đất
Một trong những nội dung cốt lõi của công văn là việc hướng dẫn thực hiện các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế nhằm hỗ trợ người dân và doanh nghiệp:
- Miễn thuế nhà đất đối với đất của các hộ gia đình chính sách, người có công với cách mạng, hộ nghèo, hoặc đất sử dụng vào mục đích công cộng, phúc lợi xã hội không nhằm mục đích kinh doanh.
- Giảm thuế nhà đất cho các trường hợp gặp khó khăn do thiên tai, hỏa hoạn, tai nạn bất ngờ hoặc các lý do bất khả kháng khác ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng tài chính của người nộp thuế.
- Quy trình, thủ tục hồ sơ đề nghị miễn, giảm thuế được đơn giản hóa, yêu cầu cơ quan thuế địa phương phải chủ động phối hợp với chính quyền cấp xã để xác minh thông tin nhanh chóng, chính xác.
4. Quy trình kê khai, nộp thuế và trách nhiệm của cơ quan thuế
Để nâng cao hiệu quả quản lý thuế, Tổng cục Thuế đưa ra các chỉ đạo cụ thể đối với cơ quan thuế các cấp:
- Người nộp thuế có trách nhiệm tự kê khai đầy đủ, chính xác diện tích, vị trí đất và nộp tờ khai thuế đúng thời hạn quy định cho cơ quan thuế trực tiếp quản lý.
- Cơ quan thuế có nhiệm vụ kiểm tra, đối chiếu thông tin kê khai với cơ sở dữ liệu đất đai của ngành tài nguyên môi trường để phát hiện các trường hợp kê khai thiếu hoặc sai lệch diện tích.
- Tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách thuế nhà đất đến từng địa bàn dân cư, hỗ trợ người dân thực hiện nghĩa vụ thuế thuận lợi, đúng hạn.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1717/TCT-TS | Hà Nội, ngày 07 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Lạng Sơn
Trả lời công văn số 125/CT-THDT ngày 28/3/2007 của Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn về việc điều chỉnh bộ thuế nhà, đất năm 2005, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Theo Thông tư số 83 TC/TCT ngày 07/10/1994 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 94/CP ngày 25/8/1994 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh thuế nhà, đất:
- Tại điểm 1(b), mục II: “Hạng đất để xác định số lần mức thuế sử dụng đất nông nghiệp tính thuế đất thuộc khu vực đô thị căn cứ vào các yếu tố chủ yếu sau: Loại đô thị: Việc phân loại đô thị được vận dụng bảng phân loại đô thị theo quy định hiện hành của Chính phủ.”
- Tại điểm 1(c), mục II: “Trường hợp trong một đô thị có những thôn, xóm mà điều kiện sinh hoạt như vùng nông thôn, chuyên sản xuất nông nghiệp thì áp dụng thu thuế đất như vùng ven đô thị theo hướng dẫn tại điểm 2 mục này.”
Căn cứ quy định trên đây, trường hợp hai thôn thuộc xã Hoàng Đồng thuộc địa bàn thành phố Lạng Sơn có điều kiện sinh hoạt như vùng nông thôn, thì Cục thuế căn cứ tình hình cụ thể về: vị trí đất, điều kiện sinh hoạt… để báo cáo Ủy ban nhân dân tỉnh quy định mức thuế nhà đất phải nộp theo hướng dẫn tại điểm 2, mục II Thông tư số 83 TC/TCT nêu trên.
Đối với trường hợp các hộ gia đình đã nộp thuế nhà đất năm 2005 tính theo đường loại 4 khu vực đô thị theo Quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh, nay mới xác định lại theo hướng dẫn tại điểm 2, mục II Thông tư số 83 TC/TCT nêu trên thì Cục thuế phải báo cáo để Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định lại, và nếu Ủy ban nhân dân tỉnh đồng ý thì số thuế đã nộp cao hơn số phải nộp theo quyết định của Ủy ban nhân dân tỉnh thì số thuế nộp thừa được trừ vào số thuế phải nộp của năm tiếp theo.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế tỉnh Lạng Sơn biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1717/TCT-TS của Tổng cục Thuế về thuế nhà đất
- Số hiệu: 1717/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 07/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 07/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
