Công văn số 171/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm giải quyết các vướng mắc và hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế, giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thực hiện thống nhất các quy định pháp luật thuế hiện hành.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Văn bản hướng dẫn thực thi các quy định về thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), và công tác quản lý hóa đơn, chứng từ trong hoạt động sản xuất kinh doanh.
- Đối tượng áp dụng: Các tổ chức, cá nhân nộp thuế, cộng đồng doanh nghiệp đang hoạt động tại Việt Nam và các cơ quan thuế các cấp trực thuộc Tổng cục Thuế chịu trách nhiệm thi hành.
Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT)
- Hướng dẫn chi tiết về điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các hóa đơn mua hàng hóa, dịch vụ, đảm bảo tính hợp pháp, hợp lệ của chứng từ thanh toán không dùng tiền mặt.
- Quy định cụ thể về việc áp dụng mức thuế suất thuế GTGT đối với từng nhóm mặt hàng, dịch vụ đặc thù theo đúng danh mục quy định của pháp luật.
- Phương thức xử lý, kê khai điều chỉnh và bổ sung đối với các trường hợp phát hiện sai sót trên hóa đơn GTGT đã lập nhằm đảm bảo quyền lợi cho người nộp thuế.
Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
- Xác định rõ ràng các khoản chi phí được trừ và không được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN, đặc biệt là các khoản chi liên quan đến phúc lợi, quảng cáo, và khuyến mại của doanh nghiệp.
- Hướng dẫn áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN, miễn thuế, giảm thuế đối với các dự án đầu tư mới hoặc dự án đầu tư mở rộng đáp ứng đầy đủ các tiêu chí theo quy định pháp luật.
Quản lý và sử dụng hóa đơn, chứng từ điện tử
- Yêu cầu nghiêm ngặt về việc lập, quản lý và chuyển dữ liệu hóa đơn điện tử đến cơ quan thuế theo đúng lộ trình và quy định tại Nghị định số 123/2020/NĐ-CP.
- Biện pháp xử lý các hành vi vi phạm hành chính về hóa đơn, chứng từ nhằm ngăn chặn tình trạng gian lận thuế và mua bán hóa đơn bất hợp pháp.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 171/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này được áp dụng đồng bộ và thống nhất với các văn bản quy phạm pháp luật về thuế hiện hành tại thời điểm phát sinh giao dịch.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 171/TCT-CS | Hà Nội, ngày 11 tháng 01 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Hải Dương
Trả lời công văn số 2236/CT-TTHT ngày 7/11/2007 của Cục thuế tỉnh Hải Dương về chính sách thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1.2.d3, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế giá trị gia tăng (GTGT) hướng dẫn:
“+ Trường hợp hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng là trường hợp xuất khẩu hàng hóa (kể cả gia công hàng hóa xuất khẩu), dịch vụ cho tổ chức, cá nhân nước ngoài (gọi tắt là phía nước ngoài) nhưng việc thanh toán giữa doanh nghiệp Việt Nam và phía nước ngoài bằng hình thức bù trừ giữa giá trị hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu, tiền công gia công hàng hóa xuất khẩu với giá trị hàng hóa, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
Hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu thanh toán bằng hàng phải có thêm thủ tục hồ sơ như sau:
* Phương thức thanh toán đối với hàng xuất khẩu bằng hàng phải được quy định trong Hợp đồng xuất khẩu.
* Hợp đồng mua hàng hóa, dịch vụ của phía nước ngoài;
* Tờ khai hải quan về hàng hóa nhập khẩu thanh toán bù trừ với hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu.
* Văn hóa xác nhận với phía nước ngoài về việc số tiền thanh toán bù trừ giữa hàng hóa, dịch vụ xuất khẩu với hàng hóa nhập khẩu, dịch vụ mua của phía nước ngoài.
* Trường hợp sau khi thanh toán bù trừ giữa giá trị hàng hoá, dịch vụ xuất khẩu và giá trị hàng hóa dịch vụ nhập khẩu có chênh lệch, số tiền chênh lệch phải thực hiện thanh toán qua Ngân hàng. Chứng từ thanh toán qua Ngân hàng theo hướng dẫn tại Điểm này”.
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, trường hợp công ty cổ phần Quê Hương xuất khẩu bánh đậu xanh cho khách hàng Trung Quốc, phía khách hàng Trung Quốc cung cấp cho Công ty Quê Hương dịch vụ “quảng cáo, chống hàng giả để bảo vệ thương hiệu”, sau khi thực hiện thanh toán bù trừ, số tiền chênh lệch còn lại được phía Trung Quốc thanh toán qua Ngân hàng, đồng thời Công ty đáp ứng đầy đủ các thủ tục xuất khẩu quy định tại điểm 1.2.d, Mục III, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 nêu trên thì Công ty được xét hoàn thuế GTGT đầu vào liên quan đến toàn bộ lô hàng xuất khẩu.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế được biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 171/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 171/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 11/01/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 11/01/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
