Tóm tắt Công văn số 169/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất
Công văn số 169/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm tháo gỡ các vướng mắc, đồng thời thống nhất phương án xử lý nghĩa vụ tài chính liên quan đến tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung vào việc xác định nghĩa vụ tài chính, khấu trừ chi phí và trình tự thực hiện thu nộp ngân sách nhà nước.
1. Nguyên tắc xác định tiền sử dụng đất phải nộp
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về căn cứ và phương pháp tính tiền sử dụng đất đối với các tổ chức, hộ gia đình và cá nhân khi được Nhà nước giao đất hoặc cho phép chuyển mục đích sử dụng đất:
- Căn cứ tính thuế: Tiền sử dụng đất được xác định dựa trên diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất, thời hạn sử dụng đất và giá đất tại thời điểm có quyết định giao đất hoặc quyết định cho phép chuyển mục đích sử dụng đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
- Áp dụng bảng giá đất và hệ số điều chỉnh (Hệ số K): Đối với các trường hợp thửa đất hoặc khu đất có giá trị dưới mức quy định (theo hạn mức của từng địa phương), tiền sử dụng đất được tính theo phương pháp hệ số điều chỉnh giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh ban hành nhân với giá đất tại Bảng giá đất.
- Xác định giá đất cụ thể: Đối với các dự án quy mô lớn hoặc thửa đất có giá trị cao vượt hạn mức quy định, giá đất tính tiền sử dụng đất phải là giá đất cụ thể do Sở Tài nguyên và Môi trường xác định, trình Ủy ban nhân dân cấp tỉnh phê duyệt.
2. Khấu trừ chi phí bồi thường, giải phóng mặt bằng vào tiền sử dụng đất
Vấn đề khấu trừ chi phí đất đai được hướng dẫn cụ thể nhằm đảm bảo quyền lợi cho các chủ đầu tư đã tự nguyện ứng trước kinh phí:
- Điều kiện khấu trừ: Chủ đầu tư được Nhà nước giao đất có thu tiền sử dụng đất và đã tự nguyện ứng trước tiền bồi thường, hỗ trợ, tái định cư theo phương án được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt.
- Mức khấu trừ: Số tiền bồi thường, giải phóng mặt bằng đã chi trả thực tế theo phương án được duyệt sẽ được trừ vào tiền sử dụng đất phải nộp. Tuy nhiên, mức trừ tối đa không vượt quá số tiền sử dụng đất phải nộp vào ngân sách.
- Xử lý phần chênh lệch: Trường hợp chi phí bồi thường, hỗ trợ, tái định cư lớn hơn tiền sử dụng đất phải nộp, phần chênh lệch còn lại sẽ được tính vào vốn đầu tư của dự án theo quy định của pháp luật.
3. Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất
Công văn làm rõ quy trình và thẩm quyền xem xét, quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất đối với các đối tượng ưu đãi:
- Thẩm quyền quyết định: Cơ quan thuế trực tiếp quản lý là đơn vị có thẩm quyền tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, xác định và ban hành quyết định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về đất đai và quản lý thuế.
- Hồ sơ và thủ tục: Người sử dụng đất thuộc đối tượng được miễn, giảm (như người có công với cách mạng, hộ nghèo, đồng bào dân tộc thiểu số tại vùng sâu vùng xa, hoặc dự án thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư) phải nộp đầy đủ hồ sơ chứng minh quyền thụ hưởng kèm theo tờ khai nghĩa vụ tài chính.
- Nguyên tắc áp dụng: Việc miễn, giảm tiền sử dụng đất chỉ được thực hiện trực tiếp trên cơ sở hồ sơ hợp lệ và phải được quyết định trước khi cơ quan thuế ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất.
4. Quy trình phối hợp và thủ tục thu nộp
Để đảm bảo tiến độ thu nộp ngân sách và tránh phát sinh nợ đọng, quy trình phối hợp liên ngành được quy định chặt chẽ:
- Tiếp nhận thông tin địa chính: Cơ quan Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm chuyển đầy đủ hồ sơ, thông tin địa chính của thửa đất sang cơ quan Thuế trong thời hạn quy định để làm căn cứ tính tiền sử dụng đất.
- Ban hành thông báo nộp tiền: Trong thời hạn quy định kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ, cơ quan Thuế ban hành Thông báo nộp tiền sử dụng đất gửi đến người sử dụng đất.
- Thời hạn nộp tiền: Người sử dụng đất có nghĩa vụ nộp tiền vào ngân sách nhà nước theo đúng thời hạn ghi trên thông báo (chia làm 2 đợt: nộp 50% trong vòng 30 ngày và nộp 50% còn lại trong vòng 90 ngày kể từ ngày ban hành thông báo). Quá thời hạn này sẽ bị tính tiền chậm nộp theo quy định của Luật Quản lý thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 169/TCT-CS | Hà Nội, ngày 14 tháng 01 năm 2009 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Phú Yên
Trả lời Công văn số 1454/CT-THDT ngày 29/8/2008 của Cục Thuế tỉnh Phú Yên về thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
- Tại điểm 1, Mục III, Phần D Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 07/12/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 03/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: "...Trường hợp đã được giao đất nhưng chưa nộp tiền sử dụng đất thì nay nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư này."
Tại tiết b, c, điểm 1.2, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ quy định: "b) Đối với đất được nhà nước giao theo hình thức đấu thầu, đấu giá (sau đây gọi chung là đấu giá) mà người trúng đấu giá thực hiện kê khai lệ phí trước bạ trong thời hạn ba mươi (30) ngày kể từ ngày nhận quyết định giao đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá thực tế ghi trên hoá đơn.
Trường hợp người trúng đấu giá kê khai lệ phí trước bạ không đúng thời hạn nêu trên (vượt quá 30 ngày kể từ ngày nhận quyết định giao đất) thì giá tính lệ phí trước bạ là giá trúng đấu giá nhưng không được thấp hơn giá đất do Uỷ ban nhân dân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ.
c) Đối với đất được nhà nước giao không qua hình thức thức đấu giá thì tính lệ phí trước bạ theo giá đất do Uỷ ban nhân tỉnh quy định áp dụng tại thời điểm trước bạ."
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp hộ gia đình, cá nhân được UBND cấp tỉnh quyết định giao đất ở trong thời gian từ năm 1994 đến 1996, chưa kê khai nộp tiền sử dụng đất, lệ phí trước bạ vào ngân sách nhà nước. Kể từ ngày Luật Đất đai năm 2003 có hiệu lực thi hành, hộ gia đình, cá nhân mới kê khai, làm thủ tục cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất thì nộp tiền sử dụng đất theo và lệ phí trước bạ như sau:
- Nộp tiền sử dụng đất theo quy định tại Nghị định số 198/2004/NĐ-CP và hướng dẫn tại Thông tư số 117/2004/TT-BTC nêu trên và nội dung trả lời tại Công văn số 10260/BTC-QLCS ngày 03/9/2008 của Bộ Tài chính trả lời Cục Thuế tỉnh Phú Yên.
- Nộp lệ phí trước bạ theo giá đất tại thời điểm trước bạ (nộp đủ hồ sơ hợp theo quy định tại tiết b, c, điểm 1.2, Mục I, Phần II Thông tư số 95/2005/TT-BTC ngày 26/10/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ),
Tổng cục Thuế thông báo để Cục Thuế được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 95/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện các quy định của pháp luật về lệ phí trước bạ do Bộ Tài chính ban hành
- 2Luật Đất đai 2003
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 169/TCT-CS về việc thu tiền sử dụng đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 169/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 14/01/2009
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 14/01/2009
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
