Giới thiệu chung về Công văn số 1689/TCT-TS
Công văn số 1689/TCT-TS của Tổng cục Thuế là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng gửi đến các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thu tiền sử dụng đất. Văn bản tập trung làm rõ các quy định về căn cứ tính tiền sử dụng đất, trình tự thủ tục xác định nghĩa vụ tài chính và sự phối hợp giữa các cơ quan ban ngành liên quan.
Các nội dung trọng tâm của Công văn số 1689/TCT-TS
Nội dung hướng dẫn của Tổng cục Thuế xoay quanh các vấn đề cốt lõi sau đây:
- Xác định thời điểm tính tiền sử dụng đất: Tiền sử dụng đất được xác định tại thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành quyết định giao đất, cho phép chuyển mục đích sử dụng đất hoặc công nhận quyền sử dụng đất theo đúng quy định của pháp luật đất đai.
- Căn cứ và phương pháp tính tiền sử dụng đất: Việc tính toán phải dựa trên diện tích đất được giao, mục đích sử dụng đất và giá đất cụ thể do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định hoặc bảng giá đất nhân với hệ số điều chỉnh giá đất tùy từng trường hợp cụ thể.
- Hồ sơ xác định nghĩa vụ tài chính: Cơ quan Thuế thực hiện thông báo nộp tiền sử dụng đất dựa trên hồ sơ địa chính do cơ quan Tài nguyên và Môi trường chuyển sang. Hồ sơ phải đảm bảo tính đầy đủ, hợp lệ và chính xác về thông tin thửa đất.
- Chính sách miễn, giảm tiền sử dụng đất: Hướng dẫn chi tiết về đối tượng, điều kiện và thủ tục hồ sơ để được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền sử dụng đất. Người sử dụng đất phải tự kê khai và nộp đủ hồ sơ chứng minh thuộc diện được miễn, giảm theo quy định.
- Xử lý hành vi chậm nộp tiền sử dụng đất: Quy định rõ thời hạn nộp tiền sử dụng đất kể từ ngày nhận được thông báo của cơ quan thuế. Trường hợp quá thời hạn quy định mà người sử dụng đất chưa nộp hoặc nộp không đủ thì phải chịu tiền chậm nộp theo mức tỷ lệ phần trăm quy định trên số tiền chậm nộp.
Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan liên quan
Để đảm bảo công tác thu tiền sử dụng đất được thực hiện nhanh chóng, chính xác và đúng pháp luật, Công văn nhấn mạnh vai trò phối hợp giữa các đơn vị:
- Cơ quan Tài nguyên và Môi trường: Có trách nhiệm cung cấp đầy đủ thông tin địa chính, hồ sơ giao đất, chuyển mục đích sử dụng đất kịp thời cho cơ quan Thuế.
- Cơ quan Thuế: Tiếp nhận hồ sơ, kiểm tra, đối chiếu và ban hành thông báo nộp tiền sử dụng đất đúng thời hạn quy định; đôn đốc người nộp thuế thực hiện nghĩa vụ tài chính vào ngân sách nhà nước.
- Người sử dụng đất: Có nghĩa vụ kê khai trung thực, nộp hồ sơ đúng hạn và thực hiện nộp tiền sử dụng đất đầy đủ theo thông báo của cơ quan Thuế.
Ý nghĩa pháp lý và thực tiễn
Công văn số 1689/TCT-TS góp phần tháo gỡ những điểm nghẽn trong thủ tục hành chính đất đai, tạo sự thống nhất trong việc áp dụng pháp luật thuế và đất đai trên phạm vi cả nước. Đồng thời, văn bản này giúp hạn chế thất thu ngân sách nhà nước và bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người sử dụng đất khi thực hiện các giao dịch về quyền sử dụng đất.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1689/TCT-TS | Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 462/CT-TH&DT ngày 4/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Phước v/v xin ý kiến thu tiền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Thu tiền sử dụng đất đối với các trường hợp đã được cấp giấy chứng nhân quyền sử dụng đất trước ngày Nghị đinh số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành:
- Theo quy định tại Điểm 4, Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ tài chính hướng dẫn sửa đổi, bổ sung Thông tư số 117/2004/TT-BTC ngày 7/12/2004 cửa Bộ Tài chỉnh hướng dẫn thực hiện Nghị định số 198/2004/NĐ-CP ngày 3/12/2004 của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất;
- Theo Điều 1 Quyết định số 2746/QĐ-BTC ngày 16/8/2006 của Bộ Tài chính về việc đính chính Thông tư số 70/2006/TT-BTC ngày 2/8/2006 của Bộ Tài chính: ''...Trường hợp trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất không ghi rõ số tiền sử dụng đất còn nợ thì tính và thu tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất”;
Căn cứ các quy định trên đây, trường hợp tại tỉnh Bình Phước nếu còn tồn đọng các hồ sơ nhà, đất của hộ gia đình, cá nhân đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất trước ngày Nghị định số 198/2004/NĐ-CP có hiệu lực thi hành (đất được sử dụng làm đất ở từ ngày 15/10/1993 trở về sau) mà trên giấy chứng nhận quyền sử dụng đất đã được cấp không ghi rõ tiền sử dụng đất còn nợ và các hồ sơ nhà, đất này đã nộp cho cơ quan nhà nước có thẩm quyền trước ngày 1/1/2005 để thực hiện nghĩa vụ tài chính thì nay phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định của pháp luật về thu tiền sử dụng đất tại thời điểm mà hộ gia đình, cá nhân đó đã được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất.
2.Thu tiền sử dụng đất khi chuyển mục đích sử dụng đất:
Tại tiết b, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/2004/NĐ-CP của Chính phủ về thu tiền sử dụng đất quy định: ''Chuyển từ đất nông nghiệp được Nhà nước giao không thu tiền sử dụng đất sang đất ở thì thu tiền sử dụng đất bằng mức chênh lệch giữa thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất ở với thu tiền sử dụng đất tính theo giá đất nông nghiệp''.
Theo như hồ sơ kèm theo (bản photocopy: Tờ trình số 6752/TT-NN-ĐC ngày 24/12/2004 của Phòng nông nghiệp địa chính Thị xã Đồng Xoài; Quyết định số 7074/QĐ-UB ngày 31/12/2004 của Uỷ ban nhân dân Thị xã Đồng Xoài) thì đất của hộ Nguyễn Trung Thọ được ''chuyển mục đích sử dụng: 300 m2 đất sản xuất nông nghiệp sang 300 m2 đất thổ cư”, vì vậy ông Thọ phải nộp tiền sử dụng đất đối với 300 m2 và tính thu tiền sử dụng đất theo quy định tại tiết b, Khoản 2, Điều 6 Nghị định số 198/NĐ-CP của Chính phủ nêu trên.
Các trường hợp khác tại Bình Phước nếu tương tự như trường hợp của hộ ông Thọ là nếu được phép chuyển mục đích sử dụng đất từ đất sản xuất nông nghiệp sang thành đất ở thì phải nộp tiền sử dụng đất theo quy định trên.
Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bình Phước căn cứ vào từng hồ sơ cụ thể về nhà đất của từng hộ gia đình, cá nhân và kết quả thẩm định hồ sơ đó của cơ quan Tài nguyên và Môi trường (''Phiếu chuyển thông tin địa chính để xác định nghĩa vụ tài chính'' theo quy định tại Thông tư liên Bộ Tài chính-Tài nguyên và Môi trường số 30/2005/TTLT/BTC-BTNMT ngày 18/4/2005 hướng dẫn việc luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa tài chính) để xác định tiền sử dụng đất mà hộ gia đình, cá nhân phải nộp theo chế độ quy định./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 70/2006/TT-BTC sửa đổi Thông tư 117/2004/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 198/2004/NĐ-CP về thu tiền sử dụng đất do Bộ Tài chính ban hành
- 2Quyết định 2746/2006/QĐ-BTC đính chính Thông tư 70/2006/TT-BTC về thu tiền sử dụng đất do Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 198/2004/NĐ-CP về việc thu tiền sử dụng đất
- 4Thông tư liên tịch 30/2005/TTLT-BTC-BTNMT hướng dẫn luân chuyển hồ sơ của người sử dụng đất thực hiện nghĩa vụ tài chính do Bộ Tài chính - Bộ Tài nguyên và Môi trường ban hành
Công văn số 1689/TCT-TS của Tổng cục Thuế về việc thu tiền sử dụng đất
- Số hiệu: 1689/TCT-TS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 04/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 04/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
