Giới thiệu chung về Công văn số 1667/TCT-DNK
Công văn số 1667/TCT-DNK do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế địa phương và cộng đồng doanh nghiệp thực hiện thống nhất các quy định pháp luật về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và áp dụng thuế suất thuế giá trị gia tăng (GTGT). Đây là văn bản chỉ đạo nghiệp vụ quan trọng, giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế trong quá trình kê khai, quyết toán thuế và đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi Thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN)
Tổng cục Thuế hướng dẫn chi tiết về nguyên tắc, điều kiện và phương thức áp dụng các chính sách ưu đãi thuế TNDN đối với doanh nghiệp:
- Điều kiện hưởng ưu đãi: Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN (bao gồm thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế) khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư, lĩnh vực ưu đãi đầu tư (như công nghệ cao, công nghiệp hỗ trợ, bảo vệ môi trường, xã hội hóa) hoặc quy mô dự án theo quy định của Luật Thuế TNDN hiện hành.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mới: Hướng dẫn cách xác định dự án đầu tư mới để áp dụng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế kể từ năm tài chính đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư. Trường hợp dự án không có thu nhập chịu thuế trong 3 năm đầu kể từ năm đầu tiên có doanh thu thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
- Ưu đãi đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư mở rộng đáp ứng các tiêu chí quy định được lựa chọn hưởng ưu đãi thuế TNDN theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn thuế, giảm thuế đối với phần thu nhập tăng thêm từ đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc hạch toán riêng: Doanh nghiệp phải thực hiện hạch toán riêng khoản thu nhập từ hoạt động sản xuất, kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế TNDN. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc tỷ lệ chi phí hợp lý giữa hoạt động được ưu đãi và hoạt động không được ưu đãi.
Các nội dung trọng tâm về thuế suất Thuế giá trị gia tăng (GTGT)
Về việc áp dụng thuế suất thuế GTGT, Công văn đưa ra các chỉ dẫn cụ thể nhằm đảm bảo doanh nghiệp phân loại và áp dụng đúng mức thuế suất đối với từng nhóm hàng hóa, dịch vụ:
- Nguyên tắc áp dụng thuế suất thống nhất: Thuế suất thuế GTGT được áp dụng thống nhất cho từng loại hàng hóa, dịch vụ ở các khâu nhập khẩu, sản xuất, gia công hay kinh doanh thương mại. Doanh nghiệp cần đối chiếu chi tiết danh mục hàng hóa, dịch vụ thực tế với các quy định pháp luật để áp dụng mức thuế suất phù hợp (không chịu thuế, 5% hoặc 10%).
- Xác định thuế suất ưu đãi 5%: Hướng dẫn cụ thể đối với các nhóm hàng hóa, dịch vụ thuộc diện áp dụng thuế suất 5% (như nước sạch phục vụ sản xuất và sinh hoạt, thiết bị y tế, sản phẩm nông nghiệp chưa qua chế biến sâu ở khâu thương mại).
- Lưu ý về hóa đơn và kê khai: Doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT đúng mức thuế suất quy định. Trường hợp phát hiện hóa đơn ghi sai thuế suất, doanh nghiệp phải thực hiện lập hóa đơn điều chỉnh hoặc thay thế theo đúng quy định về hóa đơn, chứng từ để tránh bị xử phạt vi phạm hành chính về thuế.
Hướng dẫn tổ chức thực hiện và lưu ý cho doanh nghiệp
Để đảm bảo tính tuân thủ pháp luật và hạn chế tối đa rủi ro pháp lý, Tổng cục Thuế yêu cầu các bên liên quan thực hiện các nội dung sau:
- Trách nhiệm tự khai, tự chịu trách nhiệm của doanh nghiệp: Doanh nghiệp có trách nhiệm tự nghiên cứu, đối chiếu điều kiện thực tế của đơn vị mình với các quy định pháp luật để tự xác định mức ưu đãi thuế TNDN và thuế suất thuế GTGT phù hợp, tự kê khai và tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của số liệu.
- Vai trò giám sát của cơ quan thuế: Các Cục Thuế địa phương có trách nhiệm tăng cường công tác tuyên truyền, phổ biến chính sách và hỗ trợ người nộp thuế; đồng thời thực hiện thanh tra, kiểm tra sau quyết toán để kịp thời phát hiện, xử lý nghiêm các trường hợp áp dụng sai chính sách ưu đãi hoặc sai thuế suất nhằm mục đích trốn thuế, gian lận thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1667/TCT-DNK | Hà Nội, ngày 10 tháng 05 năm 2006 |
| Kính gửi: | Công ty TNHH Hồng Hiệp |
Trả lời công văn số 01/CV-HH ngày 08/03/2006 của Công ty hỏi về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN và thuế suất thuế GTGT, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Về ưu đãi miễn, giảm thuế TNDN.
Theo quy định tại Điểm 1.2 và Điểm 1.3, Mục III, Phần E Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế TNDN thì: Cơ sở kinh doanh mới thành lập từ dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A hoặc sử dụng nhiều lao động thì được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 03 năm tiếp theo. Nếu dự án đầu tư thuộc ngành nghề, lĩnh vực A đồng thời sử dụng nhiều lao động thì thời gian giảm thuế được kéo dài thêm hai năm (được giảm 50% trong 5 năm).
Trường hợp Công ty TNHH Hồng Hiệp hoạt động ngành nghề, lĩnh vực A, số lượng lao động sử dụng là 20 người nhưng địa bàn hoạt động không thuộc danh mục B hoặc C, căn cứ quy định nêu trên, Công ty TNHH Hồng Hiệp chỉ được miễn thuế 02 năm và giảm 50% số thuế TNDN phải nộp trong 3 năm tiếp theo.
2. Về thuế suất thuế GTGT.
Tại Điểm 2.21, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 158/2003/NĐ-CP ngày 10/12/2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế GTGT và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thuế GTGT quy định: Mức thuế suất thuế GTGT 5% áp dụng với sản phẩm cơ khí (trừ cơ khí tiêu dùng) bao gồm: "Các loại máy móc thiết bị… kết cấu dầm cầu, khung kho và sản phẩm kết cấu bằng kim loại;…"
Tại Điểm 3.14, Mục II, Phần B Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính nêu trên thì: hoạt động xây dựng, lắp đặt áp dụng thuế suất thuế GTGT 10%.
Trường hợp Công ty TNHH Hồng Hiệp ký hợp đồng với Công ty XD và PT Đô thị Tây Ninh để thi công lắp đặt "Sạp bán hàng tầng lầu 1" – là một hạng mục trong công trình xây dựng Trung tâm thương mại Long Hoa, Tây Ninh. Nếu sạp bán hàng do Công ty TNHH Hồng Hiệp thi công là sản phẩm kết cấu hoàn toàn bằng kim loại, lắp đặt theo phương thức tính trọn gói trong giá bán hàng hóa thì áp dụng thuế suất theo mặt hàng bán ra là 5%. Trường hợp trong hợp đồng xác định rõ giá bán sản phẩm và giá dịch vụ lắp đặt thì áp dụng thuế suất riêng đối với sản phẩm và thuế suất của dịch vụ lắp đặt.
3. Về ưu đãi miễn, giảm thuế theo Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư
Theo quy định tại Điểm 1 Giấy chứng nhận ưu đãi đầu tư số 50/GCN-CT ngày 30/9/2003 của UBND tỉnh Tây Ninh cấp cho Công ty TNHH Hồng Hiệp thì: Công ty TNHH Hồng Hiệp chỉ được hưởng các ưu đãi về thuế TNDN đối với hoạt động đầu tư sản xuất máy công cụ; máy móc, thiết bị phục vụ cho sản xuất nông nghiệp, lâm nghiệp, đóng sửa chữa tầu, thuyền. Các hoạt động khác không được ưu đãi miễn, giảm thuế. Công ty phải hạch toán riêng kết quả hoạt động SXKD của hoạt động được hưởng ưu đãi thuế để làm căn cứ xác định số thuế TNDN được miễn, giảm.
Do đó, doanh thu từ hợp đồng thi công "Sạp bán hàng tầng lầu 1" tại Trung tâm thương mại Long Hoa – Tây Ninh không được ưu đãi miễn, giảm thuế.
Đề nghị Công ty liên hệ với cơ quan thuế quản lý để được hướng dẫn thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1667/TCT-DNK của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi TNDN và thuế suất thuế GTGT
- Số hiệu: 1667/TCT-DNK
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 10/05/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Văn Huyến
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 10/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
