Tóm tắt Công văn số 1644/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
Công văn số 1644/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn và giải đáp các vướng mắc liên quan đến chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng giúp các doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương thống nhất cách hiểu và áp dụng đúng các quy định ưu đãi thuế.
Các nội dung trọng tâm về ưu đãi thuế TNDN
1. Điều kiện và đối tượng được hưởng ưu đãi thuế TNDN
Văn bản làm rõ các điều kiện cơ bản để doanh nghiệp được áp dụng các chính sách ưu đãi về thuế suất, miễn thuế hoặc giảm thuế TNDN:
- Doanh nghiệp phải đáp ứng các điều kiện về địa bàn ưu đãi đầu tư (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội khó khăn hoặc đặc biệt khó khăn, khu công nghiệp, khu chế xuất, khu công nghệ cao) hoặc thuộc lĩnh vực ưu đãi đầu tư theo quy định của pháp luật.
- Doanh nghiệp thành lập mới từ dự án đầu tư phải thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
- Yêu cầu về việc hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh được hưởng ưu đãi thuế. Trường hợp không hạch toán riêng được, phần thu nhập ưu đãi được xác định theo tỷ lệ doanh thu hoặc chi phí hợp lý theo quy định của pháp luật thuế.
2. Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế TNDN
Tổng cục Thuế hướng dẫn các nguyên tắc áp dụng ưu đãi nhằm đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế:
- Trong cùng một thời gian, nếu doanh nghiệp có một khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế TNDN khác nhau thì doanh nghiệp được lựa chọn áp dụng mức ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Doanh nghiệp tự xác định các điều kiện ưu đãi thuế, mức thuế suất ưu đãi, thời gian miễn thuế, giảm thuế và số lỗ được trừ vào thu nhập tính thuế để tự kê khai và tự quyết toán thuế với cơ quan thuế.
- Ưu đãi thuế TNDN chỉ áp dụng đối với doanh nghiệp thực hiện nghiêm túc chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và đăng ký thuế, nộp thuế theo kê khai.
3. Hướng dẫn đối với dự án đầu tư mở rộng
Đối với các trường hợp doanh nghiệp có hoạt động đầu tư mở rộng quy mô, nâng cao công suất hoặc đổi mới công nghệ:
- Văn bản hướng dẫn cách xác định dự án đầu tư mở rộng có đáp ứng các tiêu chí về nguyên giá tài sản cố định tăng thêm, tỷ trọng tài sản cố định hoặc công suất thiết kế tăng thêm để được hưởng ưu đãi thuế.
- Phương pháp phân bổ và tính toán phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng để áp dụng mức thuế suất ưu đãi hoặc miễn, giảm thuế theo đúng quy định hành chính hiện hành.
4. Trách nhiệm của doanh nghiệp và cơ quan thuế
- Doanh nghiệp có trách nhiệm tự kê khai trung thực, chính xác các điều kiện hưởng ưu đãi. Trường hợp cơ quan thuế qua thanh tra, kiểm tra phát hiện doanh nghiệp không đủ điều kiện hưởng ưu đãi thì sẽ bị truy thu đủ số tiền thuế và xử phạt vi phạm hành chính về thuế theo quy định của pháp luật.
- Cơ quan thuế địa phương có trách nhiệm hướng dẫn, giám sát và kiểm tra việc thực hiện nghĩa vụ thuế của doanh nghiệp, đảm bảo chính sách ưu đãi được áp dụng đúng đối tượng và đúng pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1644/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Hà Tĩnh
Trả lời công văn số 363 CT-THDT ngày 15/3/2007 của Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh về ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp đối với dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 7 Điều 4 Luật Du lịch quy định: “Khu du lịch là nơi có tài nguyên du lịch hấp dẫn với ưu thế về tài nguyên du lịch tự nhiên, được quy hoạch, đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường”.
Điểm 19 Điều 4 Luật Du lịch quy định: “Du lịch sinh thái là hình thức du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương với sự tham gia của cộng đồng nhằm phát triển bền vững”.
Điều 67 Luật Du lịch quy định kinh doanh phát triển khu du lịch như sau:
“1. Kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch bao gồm đầu tư bảo tồn, nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đưa các tài nguyên du lịch tiềm năng vào khai thác; phát triển khu du lịch, điểm du lịch mới; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch.
2. Tổ chức, cá nhân kinh doanh phát triển khu du lịch, điểm du lịch phải xây dựng dự án cho phù hợp với quy hoạch phát triển du lịch trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt”.
Căn cứ quy định nêu trên thì Khu du lịch sinh thái được hiểu là Khu du lịch có tài nguyên du lịch dựa vào thiên nhiên, gắn với bản sắc văn hoá địa phương, được quy hoạch, được đầu tư phát triển nhằm đáp ứng nhu cầu đa dạng của khách du lịch, đem lại hiệu quả về kinh tế - xã hội và môi trường. Dự án đầu tư xây dựng khu du lịch sinh thái để thực hiện chức năng bảo tồn, nâng cấp tài nguyên du lịch đã có; đưa các tài nguyên du lịch tiềm năng vào khai thác; phát triển khu du lịch; kinh doanh xây dựng kết cấu hạ tầng du lịch, cơ sở vật chất – kỹ thuật du lịch thuộc đối tượng được hưởng ưu đãi đầu tư theo quy định tại Điều 68 Luật Du lịch. Dự án thành lập không thực hiện chức năng của Khu du lịch theo quy định tại Điều 67 Luật Du lịch mà chỉ có hoạt động kinh doanh dịch vụ du lịch (kinh doanh khách sạn, nhà hàng…) thì không được hưởng ưu đãi đầu tư đối với dự án đầu tư xây dựng khu du lịch.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Hà Tĩnh được biết.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1644/TCT-PCCS của Tổng cục thuế về việc ưu đãi thuế TNDN
- Số hiệu: 1644/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
