Tổng quan về Công văn số 1639/TCT-PCCS
Công văn số 1639/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách thuế đối với các đại lý bưu điện. Văn bản tập trung làm rõ các nghĩa vụ thuế liên quan đến thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN), thuế thu nhập cá nhân (TNCN) và quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng.
1. Chính sách thuế giá trị gia tăng (GTGT) đối với doanh thu hoa hồng đại lý
Theo hướng dẫn tại công văn và các quy định pháp luật về thuế GTGT hiện hành, chính sách thuế GTGT đối với hoạt động đại lý bưu điện được xác định như sau:
- Đối tượng không phải kê khai, tính nộp thuế GTGT: Các đại lý bưu điện thực hiện bán dịch vụ bưu chính, viễn thông đúng giá quy định của bên giao đại lý để hưởng hoa hồng thì khoản thu nhập từ hoa hồng đại lý này thuộc đối tượng không phải kê khai, tính và nộp thuế GTGT.
- Nghĩa vụ của bên giao đại lý (Doanh nghiệp bưu điện): Doanh nghiệp bưu điện có trách nhiệm kê khai và nộp thuế GTGT đối với toàn bộ doanh thu dịch vụ bưu chính, viễn thông đã cung cấp cho khách hàng thông qua đại lý.
- Trường hợp phát sinh dịch vụ khác: Nếu đại lý bưu điện thực hiện các hoạt động kinh doanh, dịch vụ khác ngoài hoạt động đại lý bán đúng giá hưởng hoa hồng thì phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với các hoạt động kinh doanh đó theo quy định hiện hành.
2. Chính sách thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) và Thuế thu nhập cá nhân (TNCN)
Nghĩa vụ thuế thu nhập từ khoản hoa hồng đại lý bưu điện được phân định rõ ràng tùy thuộc vào tư cách pháp lý của tổ chức, cá nhân làm đại lý:
- Đối với đại lý là tổ chức, doanh nghiệp: Khoản hoa hồng nhận được từ hoạt động đại lý bưu điện được tính vào doanh thu để xác định thu nhập chịu thuế TNDN. Doanh nghiệp thực hiện kê khai và nộp thuế TNDN theo thuế suất phổ thông trên phần thu nhập chịu thuế phát sinh trong kỳ.
- Đối với đại lý là cá nhân, hộ kinh doanh: Khoản hoa hồng nhận được từ hoạt động đại lý bưu điện thuộc diện chịu thuế TNCN từ hoạt động kinh doanh. Bên giao đại lý (doanh nghiệp bưu điện) có trách nhiệm khấu trừ thuế TNCN trước khi chi trả hoa hồng cho cá nhân theo tỷ lệ quy định của pháp luật về thuế đối với cá nhân kinh doanh làm đại lý bán đúng giá.
3. Quy định về hóa đơn, chứng từ đối với hoạt động đại lý bưu điện
Việc lập hóa đơn và chứng từ giữa bên giao đại lý và bên nhận đại lý phải tuân thủ nghiêm ngặt các quy định về hóa đơn bán hàng hóa, cung ứng dịch vụ:
- Khi cung cấp dịch vụ cho khách hàng: Đại lý bưu điện sử dụng hóa đơn, chứng từ của bên giao đại lý (doanh nghiệp bưu điện) giao cho khách hàng theo đúng giá quy định.
- Khi nhận hoa hồng đại lý: Đối với đại lý là doanh nghiệp, đơn vị phải lập hóa đơn giao cho bên giao đại lý. Trên hóa đơn ghi rõ doanh thu hoa hồng được hưởng, dòng thuế suất và tiền thuế GTGT không ghi, gạch chéo. Đối với đại lý là cá nhân, bên giao đại lý lập chứng từ chi tiền hoa hồng và chứng từ khấu trừ thuế TNCN theo quy định để làm cơ sở hạch toán chi phí.
4. Trách nhiệm của các bên liên quan
Để đảm bảo việc thực thi chính sách thuế đúng quy định, các bên cần lưu ý:
- Doanh nghiệp bưu điện (Bên giao đại lý): Phải ký kết hợp đồng đại lý rõ ràng, quy định cụ thể về mức giá bán dịch vụ, tỷ lệ hoa hồng được hưởng và thực hiện đầy đủ nghĩa vụ khấu trừ thuế, khai thuế thay cho cá nhân làm đại lý theo quy định.
- Đại lý bưu điện (Bên nhận đại lý): Thực hiện bán đúng giá dịch vụ đã thỏa thuận trong hợp đồng, quản lý và sử dụng hóa đơn chứng từ đúng mục đích, đồng thời phối hợp với cơ quan thuế và bên giao đại lý để hoàn thành các nghĩa vụ thuế liên quan.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1639/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 02 tháng 05 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bình Dương
Trả lời công văn số 1890/CT-THDT ngày 30/3/2007 của Cục Thuế tỉnh Bình Dương về việc chính sách thuế đối với hộ kinh doanh làm đại lý bưu điện, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại điểm 8 Thông tư số 84/2004/TT-BTC ngày 18/8/2004 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính về thuế GTGT hướng dẫn: “Cơ sở kinh doanh làm đại lý dịch vụ bưu điện, bảo hiểm, xổ số, bán vé máy bay theo đúng giá quy định của cơ sở giao đại lý hưởng hoa hồng thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng”.
Căn cứ quy định trên, các hộ kinh doanh cá thể tại tỉnh Bình Dương làm đại lý dịch vụ bưu điện theo hợp đồng ký kết với Trung tâm thông tin di động khu vực II để phân phối các sản phẩm của MobiFone và thực hiện các dịch vụ cho khách hàng theo yêu cầu của Trung tâm thông tin di động khu vực II; cơ sở kinh doanh được hưởng hoa hồng và phí dịch vụ theo hợp đồng ký kết thì không phải kê khai, nộp thuế GTGT đối với doanh thu hàng hoá, dịch vụ nhận bán đại lý và doanh thu hoa hồng đại lý được hưởng.
2. Đối với những khoản hỗ trợ cho đại lý của Trung tâm thông tin di động khu vực II
Các đại lý không phải kê khai và nộp thuế GTGT đối với những khoản hỗ trợ của Trung tâm thông tin động khu vực II cho các đại lý như hỗ trợ biển hiệu, giá trưng bày và hỗ trợ khác.
Các khoản hỗ trợ này được hạch toán vào thu nhập khác để tính thuế TNDN.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Dương biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1639/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế đối với đại lý bưu điện
- Số hiệu: 1639/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 02/05/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 02/05/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
