Giới thiệu chung về Công văn số 1621/TCT-CS
Công văn số 1621/TCT-CS là văn bản nghiệp vụ do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn, giải thích và tháo gỡ các vướng mắc liên quan đến chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò quan trọng trong việc định hướng áp dụng thống nhất các quy định pháp luật về thuế đối với cơ quan thuế các cấp và người nộp thuế trên cả nước.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)
Phần khởi đầu và các điều khoản đầu tiên của văn bản tập trung vào việc thiết lập khung pháp lý, xác định giới hạn áp dụng và các nguyên tắc nền tảng của chính sách thuế được đề cập. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- - Xác định đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh: Quy định rõ ràng về các nhóm đối tượng (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) thuộc diện chịu sự điều chỉnh của hướng dẫn mới, đồng thời giới hạn phạm vi không gian và thời gian áp dụng chính sách.
- - Căn cứ pháp lý thực hiện: Viện dẫn hệ thống văn bản quy phạm pháp luật tối cao bao gồm các Luật Thuế, Nghị định của Chính phủ và Thông tư của Bộ Tài chính hiện hành để làm cơ sở pháp lý vững chắc cho các hướng dẫn nghiệp vụ tiếp theo.
- - Nguyên tắc áp dụng chính sách thuế: Nêu rõ các nguyên tắc chủ đạo trong việc kê khai, tính thuế, nộp thuế hoặc thụ hưởng các chính sách ưu đãi, miễn giảm thuế, đảm bảo tính minh bạch, công bằng và đúng quy định pháp luật.
- - Giải thích từ ngữ và khái niệm chuyên ngành: Định nghĩa cụ thể các thuật ngữ kỹ thuật pháp lý về thuế được sử dụng trong văn bản nhằm tránh tình trạng hiểu sai lệch hoặc áp dụng không đồng nhất giữa người nộp thuế và cơ quan quản lý thuế.
Ý nghĩa và tầm quan trọng của các điều khoản đầu
Việc quy định chi tiết từ Điều 1 đến Điều 4 tạo ra hành lang pháp lý rõ ràng, giúp người nộp thuế chủ động nhận diện quyền và nghĩa vụ của mình. Đồng thời, đây cũng là công cụ hỗ trợ cán bộ thuế thực thi công vụ một cách chính xác, hạn chế tối đa các tranh chấp pháp lý phát sinh trong quá trình quản lý và thanh tra thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1621/TCT-CS | Hà Nội, ngày 24 tháng 4 năm 2008 |
| Kính gửi: | - Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu; |
Tổng cục Thuế nhận được công văn số 518/STC.TCDN ngày 7/3/2008 của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và công văn số 5483/CT-TTr2 ngày 15/11/2007 của Cục thuế tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu về chính sách thuế áp dụng đối với Công ty Dịch vụ và Cung ứng vật tư kỹ thuật Xuất nhập khẩu (Tramatsuco). Về vấn đề này, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Điểm 3, Mục III, Phần C Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn: "Đối với hàng hoá nhập khẩu thuộc diện không phải nộp thuế GTGT khi nhập khẩu như: nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng xuất khẩu, quà biếu, quà tặng, hàng viện trợ nhân đạo, hàng hoá viện trợ không hoàn lại v.v. nếu đem bán hoặc xuất dùng vào mục đích khác phải kê khai, nộp thuế GTGT với cơ quan thuế trực tiếp quản lý cơ sở như quy định đối với hàng hoá do cơ sở kinh doanh".
Căn cứ Mục IV, Phần B Thông tư số 61/2007/TT-BTC ngày 14/6/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện xử lý vi phạm pháp luật về thuế.
Trường hợp Công ty Dịch vụ vật tư kỹ thuật xuất nhập khẩu Tramatsuco, trong quá trình kiểm tra quyết toán thuế niên độ từ năm 2004 đến năm 2006, Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu xác định Công ty đã bán toàn bộ tài sản của Xí nghiệp Giày cho Công ty Cổ phần sản xuất thương mại Long Hưng (theo Hợp đồng mua bán tài sản số 12/2006/TMS-HĐMBTS ngày 1/10/2006) với thuế suất thuế GTGT 0%.
Đồng thời, trong số tài sản bán nêu trên có lô hàng máy móc thiết bị Công ty Tramatsuco tạm nhập để gia công thuộc diện được miễn thuế nhập khẩu, thuế GTGT khâu nhập khẩu nhưng sau đó Công ty Tramatsuco đã mua lại lô hàng máy móc đó (theo Hợp đồng số 02/TMS1.2001 ngày 10/8/2001) mà không làm thủ tục chuyển đổi mục đích sử dụng hàng hoá và truy nộp thuế theo quy định. Chi cục Hải quan cảng Cát Lở đã có công văn số 438/HQCL-NV ngày 8/8/2007 thông báo cho Cục thuế về việc truy thu thuế đối với lô hàng máy móc do Công ty Tramatsuco nhập khẩu.
Theo báo cáo của Sở Tài chính tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu tại công văn số 518/STC.TCDN nêu trên thì Công ty Tramatsuco bị giải thể theo Quyết định số 4602/QĐ-UBND ngày 18/12/2006 của UBND tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu và Công ty Tramatsuco còn nợ thuế GTGT do bán tài sản là 3.545.581.882 đồng; thuế GTGT được khấu trừ là 277.748.275 đồng.
Căn cứ các hướng dẫn và trường hợp nêu trên, chính sách thuế áp dụng đối với Công ty Tramatsuco như sau:
1. Công ty Tramatsuco bán toàn bộ tài sản của Xí nghiệp Giày cho Công ty CP sản xuất thương mại Long Hưng là hoạt động mua bán tài sản giữa hai đơn vị, không phải là hoạt động chuyển nhượng vốn. Hoạt động mua bán tài sản này không thuộc đối tượng được áp dụng thuế suất thuế GTGT 0%. Vì vậy, trường hợp Công ty Tramatsuco đã xuất hoá đơn GTGT với thuế suất 0% thì Cục thuế tiến hành truy thu số thuế GTGT với mức thuế suất thuế GTGT theo quy định.
Công ty Tramatsuco không được điều chỉnh lại những hoá đơn đã xuất đối với số tài sản này.
2. Công ty Tramatsuco có trách nhiệm truy nộp số thuế GTGT khâu nhập khẩu đã được miễn đối với số máy móc thiết bị tạm nhập để gia công nhưng đã chuyển đổi mục đích sử dụng.
Đề nghị Cục thuế thực hiện việc xử phạt vi phạm hành chính đối với trường hợp của Công ty Tramatsuco theo quy định hiện hành.
3. Công ty Tramastsuco bán tài sản hoặc hàng hoá, dịch vụ nhận được thuế GTGT đầu ra do người mua trả thì Công ty Tramastsuco phải nộp đủ thuế vào ngân sách nhà nước (sau khi Công ty đã khấu trừ khoản thuế GTGT đầu vào). Việc đề nghị miễn thuế GTGT cho Công ty Tramastsuco của Sở Tài chính là trái với quy định của luật thuế GTGT
Tổng cục Thuế thông báo để Sở Tài chính và Cục thuế tỉnh Bà Rịa - Vũng Tàu biết và hướng dẫn doanh nghiệp thực hiện.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1621/TCT-CS về việc chính sách thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1621/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 24/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 24/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
