Giới thiệu về Công văn số 1611/TCT-PCCS
Công văn số 1611/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các Cục Thuế tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức tín dụng, doanh nghiệp về việc sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng làm căn cứ kê khai, khấu trừ thuế giá trị gia tăng (GTGT) và tính chi phí hợp lý khi xác định thu nhập chịu thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN). Đây là văn bản pháp lý quan trọng giúp tháo gỡ các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp khi thực hiện các giao dịch thanh toán và sử dụng dịch vụ qua hệ thống ngân hàng.
Nội dung trọng tâm của Công văn số 1611/TCT-PCCS
- Quy định về tính hợp pháp của chứng từ thu phí ngân hàng
- Các chứng từ giao dịch của ngân hàng như Giấy báo Nợ (Debit Advice), Phiếu thu, hoặc các chứng từ thanh toán khác chỉ được coi là hóa đơn hợp pháp khi đáp ứng đầy đủ các điều kiện về hình thức và nội dung theo quy định của pháp luật về hóa đơn, chứng từ.
- Ngân hàng phải đăng ký mẫu chứng từ tự in (hóa đơn tự in) với cơ quan thuế quản lý trực tiếp và được cơ quan thuế chấp thuận bằng văn bản trước khi đưa vào sử dụng chính thức.
- Chứng từ thu phí phải thể hiện rõ ràng các chỉ tiêu bắt buộc bao gồm: Tên, địa chỉ, mã số thuế của đơn vị cung ứng dịch vụ (ngân hàng); Tên, địa chỉ, mã số thuế của khách hàng sử dụng dịch vụ; Tên dịch vụ cung cấp; Số tiền phí dịch vụ chưa có thuế; Thuế suất thuế GTGT; Số tiền thuế GTGT; Tổng cộng tiền thanh toán; Ngày, tháng, năm lập chứng từ và chữ ký của các bên liên quan.
- Điều kiện khấu trừ thuế GTGT đầu vào từ chứng từ ngân hàng
- Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ ngân hàng chỉ được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vào đối với các khoản phí dịch vụ có chứng từ thu phí hợp pháp (đáp ứng đầy đủ các tiêu chí của hóa đơn tự in đã đăng ký).
- Trường hợp chứng từ thu phí của ngân hàng không ghi đầy đủ các chỉ tiêu bắt buộc (ví dụ: thiếu mã số thuế của người mua, không tách riêng tiền thuế GTGT và thuế suất) thì doanh nghiệp không được sử dụng chứng từ đó để kê khai khấu trừ thuế GTGT đầu vào.
- Đối với các dịch vụ ngân hàng thuộc đối tượng không chịu thuế GTGT theo quy định của Luật Thuế giá trị gia tăng, ngân hàng không được tính thuế GTGT trên chứng từ thu phí và doanh nghiệp không có căn cứ để khấu trừ thuế đầu vào đối với các khoản phí này.
- Hướng dẫn hạch toán chi phí được trừ khi tính thuế TNDN
- Các khoản phí dịch vụ ngân hàng phục vụ trực tiếp cho hoạt động sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp được tính vào chi phí được trừ khi xác định thu nhập chịu thuế TNDN nếu có đủ chứng từ hợp pháp.
- Chứng từ hợp pháp ở đây bao gồm hóa đơn dịch vụ ngân hàng hoặc các chứng từ thu phí tự in đã được đăng ký đúng quy định.
- Các khoản chi phí phí ngân hàng không có chứng từ hợp pháp hoặc chứng từ không đảm bảo tính pháp lý theo hướng dẫn của Tổng cục Thuế sẽ bị loại trừ khỏi chi phí hợp lý khi quyết toán thuế TNDN cuối năm.
- Trách nhiệm của các bên liên quan
- Đối với các Ngân hàng thương mại và Tổ chức tín dụng: Có trách nhiệm rà soát, hoàn thiện hệ thống chứng từ thu phí, đảm bảo việc đăng ký và phát hành chứng từ tuân thủ đúng quy định của Bộ Tài chính và Tổng cục Thuế. Đồng thời, phải cung cấp đầy đủ thông tin hóa đơn cho khách hàng khi thực hiện thu phí dịch vụ.
- Đối với Doanh nghiệp sử dụng dịch vụ: Cần chủ động kiểm tra tính hợp lệ của các chứng từ do ngân hàng cung cấp trước khi thực hiện kê khai thuế. Trường hợp phát hiện chứng từ thiếu sót thông tin, doanh nghiệp phải liên hệ ngay với ngân hàng phát hành để được điều chỉnh hoặc cấp lại chứng từ đúng quy định.
- Đối với Cơ quan Thuế các cấp: Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc sử dụng chứng từ thu phí tại các ngân hàng và việc kê khai, khấu trừ thuế tại các doanh nghiệp nhằm ngăn chặn các hành vi gian lận thuế, đảm bảo thực hiện thống nhất theo hướng dẫn tại Công văn 1611/TCT-PCCS.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1611/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 27 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Thừa Thiên Huế
Trả lời công văn số 1180/CT-AC ngày 13/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế về việc chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 3, công văn số 12962 TC/TCT ngày 19/12/2003 của Bộ Tài chính v/v hướng dẫn một số vướng mắc trong quyết toán thuế của NHTM có hướng dẫn:
“Đối với hoạt động kinh doanh dịch vụ Ngân hàng khi thu phí dịch vụ, các Ngân hàng được sử dụng hoá đơn GTGT để cấp cho ngân hàng theo một trong các hình thức sau:
- Trường hợp các Ngân hàng sử dụng chứng từ thanh toán thu phí dịch vụ ngân hàng in bằng máy vi tính nếu đã bổ sung thêm mã số thuế, số tiền dịch vụ, thuế GTGT và tổng số tiền thanh toán, ký hiệu, số chứng từ, chữ ký và đóng dấu theo quy định cũng được coi là hoá đơn GTGT. Các Ngân hàng sử dụng chứng từ theo nội dung quy định nêu trên thì không phải làm thủ tục đăng ký số lượng sử dụng với cơ quan thuế địa phương.”
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp Chi nhánh Ngân hàng đầu tư và phát triển Việt Nam sử dụng chứng từ thu phí dịch vụ ngân hàng không có đầy đủ các chỉ tiêu theo quy định thì Ngân hàng phải thu hồi và lập lại chứng từ mới có bổ sung thêm các chỉ tiêu nêu trên để khách hàng có căn cứ làm chứng từ hợp pháp khấu trừ, hoàn thuế GTGT.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Thừa Thiên Huế được biết và hướng dẫn đơn vị thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1611/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chứng từ thu phí Ngân hàng
- Số hiệu: 1611/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 27/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 27/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
