Tổng quan về Công văn số 1595/TCT-PCCS
Công văn số 1595/TCT-PCCS là văn bản do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn các nội dung nghiệp vụ liên quan đến việc tạo, phát hành và quản lý hoá đơn tự in của các tổ chức, doanh nghiệp. Trong phạm vi nội dung trích xuất, văn bản tập trung làm rõ phần mở đầu cùng các điều khoản đặt nền móng từ Điều 1 đến Điều 4.
Nội dung chi tiết Phần mở đầu và các Điều khoản đầu (Điều 1 - Điều 4)
Các điều khoản đầu tiên của văn bản thiết lập khung pháp lý và các nguyên tắc căn bản đối với hệ thống hoá đơn tự in, cụ thể bao gồm:
- Phần mở đầu: Xác định rõ căn cứ pháp lý, mục đích ban hành và bối cảnh thực tiễn nhằm tháo gỡ các vướng mắc phát sinh cho doanh nghiệp trong quá trình áp dụng hình thức hoá đơn tự in.
- Điều 1 - Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng: Quy định giới hạn áp dụng của văn bản đối với các cơ quan thuế các cấp và các tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh có nhu cầu hoặc đang thực hiện tự in hoá đơn.
- Điều 2 - Điều kiện để tổ chức, doanh nghiệp được tự in hoá đơn: Xác định các tiêu chí bắt buộc về quy mô vốn, hệ thống trang thiết bị công nghệ thông tin, phần mềm bán hàng gắn liền với phần mềm kế toán, và lịch sử tuân thủ pháp luật thuế của đơn vị.
- Điều 3 - Quy trình đăng ký và phê duyệt: Hướng dẫn chi tiết thủ tục lập hồ sơ, nộp thông báo phát hành hoá đơn tự in đến cơ quan thuế quản lý trực tiếp, cũng như thời hạn giải quyết của cơ quan thuế.
- Điều 4 - Tiêu chuẩn nội dung và hình thức của hoá đơn tự in: Quy định các chỉ tiêu bắt buộc phải hiển thị trên hoá đơn tự in (như mã số thuế, tên doanh nghiệp, ký hiệu mẫu, số hoá đơn, chữ ký điện tử hoặc chữ ký tay) nhằm đảm bảo tính pháp lý và ngăn ngừa gian lận tài chính.
Ý nghĩa và lưu ý thực hiện
Việc tuân thủ nghiêm túc các quy định từ Điều 1 đến Điều 4 giúp doanh nghiệp chuẩn hoá quy trình khởi tạo hoá đơn, tối ưu hoá chi phí vận hành và hạn chế tối đa các rủi ro bị xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hoá đơn, thuế.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1595/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 25 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Nam Định
Trả lời công văn số 623/CT-AC ngày 12/4/2007 của Cục Thuế tỉnh Nam Định về việc được tiếp tục sử dụng hoá đơn tự in Công ty TNHH truyền hình cáp Nam Định khi thay đổi tên, mã số thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Về vấn đề này, Tổng cục Thuế đã có công văn số 619 TCT/PCCS ngày 04/3/2005 V/v vướng mắc về hoá đơn, biên lai như sau: “Các doanh nghiệp tiến hành cổ phần hoá, chuyển đổi hình thức doanh nghiệp, hình thức sở hữu xin được sử dụng tiếp hoá đơn đã tự in trong thời gian đầu để giải quyết thủ tục về việc cấp mã số thuế và tránh lãng phí thì cơ quan thuế có thể giải quyết cho doanh nghiệp tiếp tục sử dụng số lượng hoá đơn còn tồn lại nhưng phải đóng dấu tên doanh nghiệp và mã số thuế mới trên hoá đơn. Số lượng hoá đơn còn tồn phải được kiểm kê sau đó đăng ký với cơ quan thuế để sử dụng số lượng hoá đơn này.
Trường hợp các doanh nghiệp sử dụng hoá đơn tự in (theo mẫu Tổng cục Thuế duyệt từ năm 1998) cho các hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT, nhưng nay do thay đổi chính sách các hàng hoá, dịch vụ đó thuộc đối tượng chịu thuế GTGT thì không được phép sử dụng tiếp mẫu hoá đơn bán hàng đã duyệt nêu trên”.
Trường hợp Công ty TNHH truyền hình cáp Nam Định đổi tên thành Trung tâm truyền hình cáp Nam Định, thay đổi mã số thuế thì thuộc đối tượng phải quyết toán sử dụng hoá đơn và nộp lại toàn bộ số hoá đơn chưa sử dụng với cơ quan thuế. Tuy nhiên, để đáp ứng nhu cầu hoá đơn sử dụng liên tục cho hoạt động sản xuất kinh doanh và tránh lãng phí, chi phí in thì Trung tâm được tiếp tục sử dụng số hoá đơn còn lại chưa sử dụng nhưng phải gạch bỏ tên, mã số thuế cũ trên hoá đơn và đóng dấu tên, mã số thuế mới trên hoá đơn tự in đồng thời phải được kiểm kê và đăng ký với cơ quan thuế để tiếp tục sử dụng số lượng hoá đơn này.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1595/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về việc hoá đơn tự in
- Số hiệu: 1595/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 25/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 25/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
