Tóm tắt Công văn số 1583/TCT-PCCS về chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất
Công văn số 1583/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc và thống nhất việc áp dụng chính sách thuế đối với hoạt động chuyển quyền sử dụng đất. Dưới đây là nội dung phân tích và tóm tắt chi tiết các quy định cốt lõi được đề cập trong văn bản:
1. Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh
Văn bản tập trung làm rõ các nguyên tắc pháp lý ban đầu liên quan đến nghĩa vụ tài chính của người nộp thuế khi phát sinh giao dịch chuyển nhượng quyền sử dụng đất. Các nội dung trọng tâm bao gồm:
- Xác định rõ đối tượng có nghĩa vụ kê khai và nộp thuế chuyển quyền sử dụng đất (bao gồm tổ chức, hộ gia đình và cá nhân thực hiện chuyển nhượng).
- Phân định các trường hợp thuộc diện chịu thuế, các trường hợp được miễn thuế hoặc không thuộc diện chịu thuế theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật thuế trong từng thời kỳ.
- Thiết lập căn cứ pháp lý để cơ quan thuế địa phương áp dụng đồng bộ, tránh việc hiểu và thực thi sai lệch chính sách.
2. Nguyên tắc xác định căn cứ tính thuế
Trong các điều khoản hướng dẫn ban đầu, Tổng cục Thuế nhấn mạnh việc xác định giá tính thuế và các yếu tố cấu thành nghĩa vụ tài chính:
- Giá chuyển nhượng làm căn cứ tính thuế được xác định theo giá thực tế ghi trên hợp đồng chuyển nhượng tại thời điểm giao dịch.
- Trường hợp giá chuyển nhượng trên hợp đồng thấp hơn giá đất do Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quy định tại thời điểm kê khai, hoặc hợp đồng không ghi rõ giá đất, cơ quan thuế sẽ áp dụng bảng giá đất do Nhà nước quy định để tính thuế.
- Quy định về thời điểm xác định nghĩa vụ thuế là thời điểm cơ quan nhà nước có thẩm quyền nhận đủ hồ sơ hợp lệ theo quy định của pháp luật.
3. Trách nhiệm phối hợp của các cơ quan quản lý
Để đảm bảo việc quản lý thuế hiệu quả và hạn chế thất thu ngân sách, văn bản đưa ra định hướng phối hợp liên ngành:
- Cơ quan thuế chủ động phối hợp với cơ quan tài nguyên và môi trường (văn phòng đăng ký đất đai) để đối chiếu thông tin địa chính, nguồn gốc đất và thời điểm sử dụng đất của người nộp thuế.
- Yêu cầu người nộp thuế có trách nhiệm cung cấp đầy đủ hồ sơ, chứng từ chứng minh quyền sử dụng đất hợp pháp và các giấy tờ liên quan đến việc miễn, giảm thuế (nếu có).
Lưu ý: Các nội dung hướng dẫn tại Công văn số 1583/TCT-PCCS cần được áp dụng kết hợp với Luật Đất đai, Luật Thuế thu nhập cá nhân và các văn bản hướng dẫn thi hành hiện hành để đảm bảo tính chính xác cho từng hồ sơ cụ thể.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1583/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 03 tháng 05 năm 2006 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Long An
Trả lời công văn số 980/CT.THDT ngày 20/3/2006 của Cục thuế tỉnh Long an về chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1. Tại Mục I Phần C Thông tư số 128/2003/TT-BTC ngày 22/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn đối tượng chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất là: “Thu nhập từ hoạt động chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất của tổ chức kinh doanh hàng hóa, dịch vụ (gọi tắt là tổ chức kinh doanh)… phải chịu thuế thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất, chuyển quyền thuê đất”
Tại Khoản 5 Điều 41 Chương V Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ về thi hành Luật đất đai quy định: “Trong quá trình sử dụng đất, những trường hợp sau đây phải được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất: …Khi người sử dụng đất cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất đã có hoặc để xây dựng nhà xưởng, cơ sở dịch vụ công nghệ cao và sản xuất, kinh doanh sản phẩm công nghệ cao trong khu công nghiệp cao; cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu phi thuế quan và khu công nghiệp, khu giải trí đặc biệt, khu du lịch trong khu thuế quan của khu kinh tế (gọi là cho thuê, cho thuê lại quyền sử dụng đất trong khu công nghiệp)”
Căn cứ vào quy định trên, công ty TNHH TM-TK-XD Phú Mỹ cho Công ty TNHH Lê Long thuê lại đất đã được xây dựng xong kết cấu hạ tầng trong khu công nghiệp thì Công ty Lê Long phải làm thủ tục để được cấp mới giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và Công ty Phú Mỹ phải nộp thuế thu nhập đối với Khoản thu nhập thu được từ hoạt động chuyển quyền thuê đất nêu trên theo quy định của pháp luật.
2. Tại Khoản 2 Điều 31 Chương VIII Luật thuế thu nhập doanh nghiệp số 09/2003/QH11 ngày 17/6/2003 của Quốc hội quy định: “Bãi bỏ quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở kinh doanh quy định tại Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất. Thu nhập từ chuyển quyền sử dụng đất của cơ sở kinh doanh phải chịu thuế thu nhập doanh nghiệp theo quy định của Luật này”
Tại Khoản 1 Điều 50 Chương VII Nghị định số 164/2003/NĐ-CP ngày 22/12/2003 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp quy định: “Bãi bỏ các quy định về thuế chuyển quyền sử dụng đất đối với cơ sở kinh doanh tại Nghị định số 19/2000/NĐ-CP ngày 8/6/2000 của Chính phủ quy định chi Tiết thi hành Luật thuế chuyển quyền sử dụng đất”
Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức kinh doanh góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thì không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Căn cứ quy định nêu trên, tổ chức kinh doanh góp vốn liên doanh bằng quyền sử dụng đất với các tổ chức, cá nhân trong nước và nước ngoài thì không thuộc diện chịu thuế chuyển quyền sử dụng đất.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
Nơi nhận: | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 181/2004/NĐ-CP thi hành Luật Đất đai
- 2Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 3Nghị định 164/2003/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp
- 4Luật Thuế Thu nhập doanh nghiệp 2003
- 5Nghị định 19/2000/NĐ-CP Hướng dẫn Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất và Luật Thuế chuyển quyền sử dụng đất sửa đổi
Công văn số 1583/TCT-PCCS của Tổng Cục thuế về chính sách thuế chuyển quyền sử dụng đất
- Số hiệu: 1583/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 03/05/2006
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Dữ liệu đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 03/05/2006
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
