Công văn số 1562/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành nhằm hướng dẫn chi tiết về chính sách ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp (TNDN) đối với các dự án đầu tư. Văn bản này tập trung giải quyết các vướng mắc thực tế của doanh nghiệp và cơ quan thuế địa phương trong việc xác định điều kiện, mức ưu đãi và phương thức áp dụng ưu đãi thuế theo đúng quy định pháp luật.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
- Phạm vi áp dụng: Hướng dẫn việc xác định ưu đãi thuế TNDN đối với các dự án đầu tư mới, dự án đầu tư mở rộng thuộc các lĩnh vực, địa bàn ưu đãi đầu tư hoặc đáp ứng các tiêu chí về quy mô vốn theo quy định của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp.
- Đối tượng áp dụng: Các doanh nghiệp có hoạt động đầu tư, sản xuất kinh doanh đang thực hiện nghĩa vụ thuế TNDN và các cơ quan thuế các cấp chịu trách nhiệm quản lý, hướng dẫn người nộp thuế.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp
- Doanh nghiệp chỉ được hưởng ưu đãi thuế TNDN khi thực hiện đầy đủ chế độ kế toán, hóa đơn, chứng từ và nộp thuế theo kê khai.
- Trong cùng một thời điểm, nếu doanh nghiệp có khoản thu nhập được hưởng nhiều mức ưu đãi thuế khác nhau thì được lựa chọn áp dụng phương án ưu đãi thuế có lợi nhất.
- Ưu đãi thuế chỉ áp dụng đối với phần thu nhập phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh của dự án đầu tư đáp ứng điều kiện ưu đãi, không áp dụng đối với các khoản thu nhập khác ngoài dự án.
Phân biệt ưu đãi giữa dự án đầu tư mới và dự án đầu tư mở rộng
- Đối với dự án đầu tư mới: Phải là dự án thực hiện lần đầu hoặc dự án hoạt động độc lập với dự án đang hoạt động. Doanh nghiệp cần đáp ứng các tiêu chí về thủ tục cấp phép đầu tư và thực tế triển khai dự án để được hưởng thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế tương ứng.
- Đối với dự án đầu tư mở rộng: Doanh nghiệp có dự án đầu tư phát triển dự án đang hoạt động để mở rộng quy mô, nâng cao công suất, đổi mới công nghệ sản xuất. Doanh nghiệp được lựa chọn hưởng ưu đãi theo dự án đang hoạt động cho thời gian còn lại (nếu có) hoặc áp dụng thời gian miễn, giảm thuế riêng đối với phần thu nhập tăng thêm từ hoạt động đầu tư mở rộng.
- Nguyên tắc hạch toán: Doanh nghiệp phải hạch toán riêng thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng. Trường hợp không hạch toán riêng được, thu nhập từ hoạt động đầu tư mở rộng được xác định theo tỷ lệ giữa nguyên giá tài sản cố định mới đầu tư vào sản xuất kinh doanh trên tổng nguyên giá tài sản cố định của doanh nghiệp.
Quy định về thuế suất ưu đãi và thời gian miễn, giảm thuế
- Thuế suất ưu đãi (10%, 15% hoặc 17%) được áp dụng có thời hạn hoặc trong suốt thời gian thực hiện dự án, tùy thuộc vào địa bàn ưu đãi (địa bàn có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn hoặc khó khăn) và lĩnh vực ưu đãi đầu tư (công nghệ cao, bảo vệ môi trường, xã hội hóa).
- Thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính liên tục từ năm đầu tiên doanh nghiệp có thu nhập chịu thuế từ dự án đầu tư được hưởng ưu đãi.
- Trường hợp doanh nghiệp không có thu nhập chịu thuế trong ba năm đầu, kể từ năm đầu tiên có doanh thu từ dự án đầu tư thì thời gian miễn thuế, giảm thuế được tính từ năm thứ tư.
Hiệu lực thi hành và hướng dẫn thực hiện
Công văn số 1562/TCT-CS mang tính chất hướng dẫn nghiệp vụ, được căn cứ trên các quy định cốt lõi của Luật Thuế thu nhập doanh nghiệp, Nghị định số 218/2013/NĐ-CP và Thông tư số 78/2014/TT-BTC của Bộ Tài chính. Các hướng dẫn tại công văn này được áp dụng thống nhất cho các kỳ tính thuế tương ứng với thời điểm phát sinh nghĩa vụ thuế của dự án đầu tư của doanh nghiệp.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1562/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục thuế tỉnh Bến Tre.
Trả lời công văn số 217/CT-TTHT ngày 25/3/2008 của Cục thuế tỉnh Bến Tre về chính sách ưu đãi thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
Tại điểm 1 Mục II Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC ngày 23/11/2007 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 24/2007/NĐ-CP ngày 14/2/2007 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp hướng dẫn: “Các ưu đãi về thuế thu nhập doanh nghiệp nêu tại Mục III, Mục IV Phần E chỉ áp dụng đối với cơ sở kinh doanh đáp ứng một trong các điều kiện được ưu đãi thuế quy định tại Mục I Phần E hoặc cơ sở sản xuất mới thành lập; Cơ sở kinh doanh di chuyển địa điểm ra khỏi đô thị theo quy hoạch đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt; Cơ sở kinh doanh đang hoạt động có dự án đầu tư lắp đặt dây chuyền sản xuất mới và một số trường hợp cụ thể khác”
Căn cứ vào hướng dẫn nêu trên, Doanh nghiệp đang hoạt động có dự án đầu tư vào khu công nghiệp (thành lập chi nhánh hạch toán độc lập hoặc phụ thuộc) thì dự án đó không phải là cơ sở sản xuất mới thành lập mà là hình thức đầu tư mở rộng quy mô và được ưu đãi thuế thu nhập doanh nghiệp nếu thoả mãn điểm 2 Mục IV Phần E Thông tư số 134/2007/TT-BTC nêu trên và các quy định khác về thuế thu nhập doanh nghiệp.
Tổng cục Thuế thông báo để Cục thuế biết và thực hiện./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
Công văn số 1562/TCT-CS về chính sách ưu đãi thuế do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1562/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
