Công văn số 1561/TCT-CS do Tổng cục Thuế ban hành hướng dẫn về việc miễn, giảm tiền thuê đất đối với các dự án đầu tư được Nhà nước cho thuê đất, nhằm tháo gỡ khó khăn và thống nhất thực hiện chính sách thuế đất đai trên phạm vi cả nước.
Phạm vi và đối tượng áp dụng
Văn bản áp dụng đối với các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được Nhà nước cho thuê đất trực tiếp và thuộc diện được hưởng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất theo quy định của pháp luật đất đai và pháp luật đầu tư. Đồng thời, văn bản cũng hướng dẫn trực tiếp cho cơ quan thuế các cấp trong quá trình tiếp nhận, xử lý hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất.
Nguyên tắc áp dụng ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất
- Ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất được áp dụng theo từng dự án đầu tư cụ thể gắn với việc Nhà nước cho thuê đất mới, không áp dụng chung cho toàn bộ doanh nghiệp nếu không thuộc phạm vi dự án được ưu đãi.
- Người thuê đất chỉ được hưởng ưu đãi sau khi hoàn thành các thủ tục hồ sơ đề nghị và được cơ quan thuế có thẩm quyền ban hành quyết định miễn, giảm theo quy định.
- Trong cùng một khoảng thời gian, nếu người nộp thuế thuộc đối tượng được hưởng nhiều mức ưu đãi miễn, giảm tiền thuê đất khác nhau thì được hưởng mức ưu đãi cao nhất.
Quy định về miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản
- Dự án được Nhà nước cho thuê đất được miễn tiền thuê đất trong thời gian xây dựng cơ bản theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt, nhưng tối đa không quá 03 năm kể từ ngày có quyết định cho thuê đất.
- Chủ đầu tư có trách nhiệm tự kê khai, tự chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính chính xác của thời gian xây dựng cơ bản thực tế và phải cung cấp đầy đủ hồ sơ, tài liệu chứng minh tiến độ thi công cho cơ quan thuế.
Hồ sơ và thủ tục thực hiện miễn, giảm tiền thuê đất
- Người nộp thuế nộp hồ sơ đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất tại cơ quan thuế quản lý trực tiếp hoặc nộp qua hệ thống một cửa liên thông.
- Thành phần hồ sơ bắt buộc bao gồm: Đơn đề nghị miễn, giảm tiền thuê đất; Quyết định cho thuê đất của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận đăng ký đầu tư hoặc Giấy chứng nhận đăng ký doanh nghiệp; Dự án đầu tư được phê duyệt và các tài liệu khác chứng minh điều kiện được miễn, giảm.
- Cơ quan thuế có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu hồ sơ và ban hành quyết định miễn, giảm tiền thuê đất trong thời hạn quy định của pháp luật quản lý thuế.
Hiệu lực thi hành
Công văn số 1561/TCT-CS có hiệu lực hướng dẫn thực hiện kể từ ngày ban hành. Các nội dung hướng dẫn tại văn bản này là cơ sở pháp lý quan trọng để cơ quan thuế địa phương thống nhất áp dụng chính sách miễn, giảm tiền thuê đất, đảm bảo quyền lợi hợp pháp của người nộp thuế và tính nghiêm minh của pháp luật.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1561/TCT-CS | Hà Nội, ngày 22 tháng 4 năm 2008 |
Kính gửi: Cục Thuế tỉnh Bình Phước
Trả lời công văn số 300/CT-TH-NV&DT ngày 12/3/2008 về việc miễn giảm tiền thuê đất, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về khái niệm người thuê đất:
Căn cứ Điều 35 Luật Đất đai năm 2003 thì nhà nước cho các cá nhân, hộ gia đình, tổ chức (gồm cả người nước ngoài) thuê đất để sử dụng có mục đích. Các đối tượng này đều được gọi chung là người thuê đất.
Do đó, khái niệm “người thuê đất” được quy định tại điểm 3 mục VII Thông tư số 141/2007/TT-BTC ngày 30/11/2007 của Bộ Tài chính sửa đổi, bổ sung Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước bao gồm tất cả các tổ chức, hộ gia đình, cá nhân được nhà nước cho thuê đất như nêu trên.
2/ Về đối tượng được giảm tiền thuê đất hàng năm đến năm 2010:
Tại điểm 3 mục II phần C Thông tư số 120/2005/TT-BTC ngày 30/12/2005 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 142/2005/NĐ-CP ngày 14/11/2005 của Chính phủ về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước quy định: “Miễn tiền thuê đất đến năm 2010 đối với diện tích đất nông nghiệp trong hạn mức theo quy định của pháp luật cho từng vùng đối với hộ nông dân, hộ nông trường viên, xã viên hợp tác xã nông nghiệp nhận giao khoán của doanh nghiệp, hợp tác xã sản xuất nông nghiệp; nay chuyển sang thuê đất theo quy định của Luật Đất đai”.
Như vậy, các tổ chức thuê đất sử dụng vào mục đích sản xuất nông nghiệp không thuộc diện được miễn tiền thuê đất đến năm 2010 mà thuộc đối tượng được áp dụng quy định tại điểm 3 mục VIII Thông tư số 141/2007/TT-BTC nêu trên.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bình Phước được biết./.
|
| KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước
- 2Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
- 3Luật Đất đai 2003
- 4Thông tư 141/2007/TT-BTC sửa đổi Thông tư 120/2005/TT-BTC hướng dẫn thực hiện Nghị định 142/2005/NĐ-CP về thu tiền thuê đất, thuê mặt nước do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1561/TCT-CS về miễn giảm tiền thuê đất do Tổng cục Thuế ban hành
- Số hiệu: 1561/TCT-CS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 22/04/2008
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 22/04/2008
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
