Công văn số 1560/TCT-PCCS do Tổng cục Thuế ban hành là văn bản hướng dẫn nghiệp vụ quan trọng nhằm giải quyết các vướng mắc phát sinh trong quá trình thực hiện chính sách thuế. Văn bản này đóng vai trò định hướng cho các cơ quan thuế địa phương và người nộp thuế áp dụng đúng quy định pháp luật.
Nội dung cốt lõi của Phần mở đầu và các điều khoản đầu (Từ Điều 1 đến Điều 4)- Phạm vi áp dụng và đối tượng điều chỉnh: Xác định rõ giới hạn áp dụng của văn bản đối với các sắc thuế cụ thể, đồng thời định danh các nhóm đối tượng nộp thuế (doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân) thuộc diện chịu sự điều chỉnh của hướng dẫn này.
- Nguyên tắc áp dụng pháp luật thuế: Làm rõ mối quan hệ giữa hướng dẫn tại công văn này với các văn bản quy phạm pháp luật gốc như Luật Thuế, Nghị định và Thông tư liên quan. Đảm bảo nguyên tắc ưu tiên áp dụng văn bản có hiệu lực pháp lý cao hơn khi có sự chồng chéo.
- Giải thích thuật ngữ và khái niệm cơ bản: Định nghĩa chi tiết các khái niệm chuyên ngành được sử dụng trong văn bản nhằm thống nhất cách hiểu, tránh việc diễn giải sai lệch gây ảnh hưởng đến quyền lợi của người nộp thuế và nghĩa vụ ngân sách nhà nước.
- Căn cứ pháp lý ban đầu: Liệt kê các văn bản quy phạm pháp luật làm nền tảng để Tổng cục Thuế đưa ra các hướng dẫn nghiệp vụ trong công văn, tạo cơ sở pháp lý vững chắc cho việc thực thi.
Các điều khoản đầu tiên từ Điều 1 đến Điều 4 giữ vai trò đặt nền móng pháp lý cho toàn bộ nội dung hướng dẫn phía sau của Công văn số 1560/TCT-PCCS. Việc nắm vững các quy định mang tính nguyên tắc này giúp người nộp thuế chủ động xác định đúng quyền và nghĩa vụ của mình.
Do tính chất đặc thù của các công văn hướng dẫn, người nộp thuế và cơ quan thuế địa phương cần liên tục đối chiếu các nội dung hướng dẫn này với hệ thống văn bản luật thuế hiện hành để đảm bảo tính cập nhật và hạn chế tối đa các rủi ro pháp lý phát sinh.
Để sử dụng toàn bộ tiện ích nâng cao của Hệ Thống Pháp Luật vui lòng lựa chọn và đăng ký gói cước.
| BỘ TÀI CHÍNH | CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM |
| Số: 1560/TCT-PCCS | Hà Nội, ngày 23 tháng 04 năm 2007 |
Kính gửi: Cục Thuế Tỉnh Bạc Liêu
Trả lời công văn số 411/CT-THDT ngày 29/3/2007 của Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu về việc xin ý kiến triển khai biện pháp quản lý thuế, Tổng cục Thuế có ý kiến như sau:
1/ Về đề nghị thực hiện đánh số thứ tự và đóng dấu cơ quan thuế quản lý trên bảng kê mẫu số 04/GTGT ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính hướng dẫn về thuế GTGT:
Tổng cục Thuế đã có công văn số 10375/TCT-PCCS ngày 18/8/2005 về việc thu hồi toàn bộ hoá đơn thu mua hàng nông, lâm, thuỷ sản còn tồn tại các đơn vị.
Từ ngày 01/10/2005 các cơ sở kinh doanh thu mua hàng hoá là sản phẩm nông, lâm, thuỷ sản của người trực tiếp sản xuất bán ra được lập trên “Bảng kê thu mua hàng hoá mua vào không có hoá đơn” theo mẫu số 04/GTGT (ban hành kèm theo Thông tư số 120/2003/TT-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ Tài chính) để được tính vào chi phí hợp lý khi tính thuế TNDN theo quy định tại điểm 2, mục III, phần B Thông tư 128/2003/TT-BTC, ngày 22/12/2003 và điểm 9.1 Thông tư 88/2004/TT-BTC ngày 01/9/2004 của Bộ Tài chính.
Căn cứ quy định nêu trên, trường hợp doanh nghiệp mua thực phẩm, hàng hoá của cá nhân không kinh doanh, không có hoá đơn thì doanh nghiệp được lập bảng kê 04/GTGT. Doanh nghiệp tự lập và chịu trách nhiệm trước pháp luật về tính trung thực của các nội dung ghi trên bảng kê. Trường hợp doanh nghiệp có hành vi khai man các nội dung trên bảng kê 04/GTGT dẫn đến trốn thuế thì bị xử phạt đối với hành vi trốn thuế theo quy định tại Thông tư số 41/2004/TT-BTC ngày 18/5/2004 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 100/2004/NĐ-CP ngày 25/2/2004 về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế. Đề nghị Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu thực hiện theo đúng quy định thiện hành.
2/ Tại điểm 1, mục VI, phần B, Thông tư số 120/2002/TT-BTC ngày 30/12/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thi hành Nghị định số 89/2002/NĐ-CP ngày 07/11/2003 của Chính phủ về việc in, phát hành, sử dụng quản lý hoá đơn có quy định:
“1.1 - Tổ chức, cá nhân khi bán, trao đổi hàng hoá, dịch vụ phải lập hoá đơn theo quy định và giao cho khách hàng.
1.2 - Thời điểm lập hoá đơn: Hoá đơn phải được lập ngay khi cung cấp hàng hoá, dịch vụ và các khoản thu tiền phát sinh theo quy định. Khi lập hoá đơn, bên bán phải phản ảnh đầy đủ các nội dung, chỉ tiêu in sẵn trên mẫu hoá đơn, gạch chéo phần bỏ trống (nếu có) từ trái qua phải”.
Căn cứ hướng dẫn nêu trên, trường hợp cơ sở thu mua hàng thuỷ sản không phải là trạm thu mua thuộc Nhà máy chế biến thì không được sử dụng phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ do Bộ Tài chính phát hành khi vận chuyển hàng hoá đến Nhà máy chế biến mà phải lập hoá đơn theo quy định khi giao hàng hoá cho khách hàng.
Tổng cục Thuế trả lời để Cục Thuế tỉnh Bạc Liêu được biết và thực hiện.
| | KT. TỔNG CỤC TRƯỞNG |
- 1Thông tư 120/2002/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 89/2002/NĐ-CP về việc in, phát hành, sử dụng, quản lý hoá đơn do Bộ Tài Chính ban hành
- 2Thông tư 120/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 158/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế giá trị gia tăng và Luật thuế giá trị gia tăng sửa đổi do Bộ Tài chính ban hành
- 3Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP quy định chi tiết thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
- 4Thông tư 41/2004/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 100/2004/NĐ-CP về việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực thuế do Bộ Tài chính ban hành
- 5Thông tư 88/2004/TT-BTC sửa đổi Thông tư 128/2003/TT-BTC hướng dẫn thi hành Nghị định 164/2003/NĐ-CP thi hành Luật thuế thu nhập doanh nghiệp do Bộ Tài chính ban hành
Công văn số 1560/TCT-PCCS của Tổng cục Thuế về chính sách thuế
- Số hiệu: 1560/TCT-PCCS
- Loại văn bản: Công văn
- Ngày ban hành: 23/04/2007
- Nơi ban hành: Tổng cục Thuế
- Người ký: Phạm Duy Khương
- Ngày công báo: Đang cập nhật
- Số công báo: Đang cập nhật
- Ngày hiệu lực: 23/04/2007
- Tình trạng hiệu lực: Kiểm tra
